Nautamine

NautamineHÃNG SẢN XUẤT: Sanofi Synthelabo Vi
NHÓM THUỐC: Giảm nôn
THÀNH PHẦN: viên nén dễ bẻ 90 mg : hộp 20 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Diphénhydramine diacéfylline 90 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc chống nôn.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Ngừa và điều trị say tàu xe.
Ngừa và điều trị buồn nôn và nôn.
CÁCH DÙNG: Dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
Liều thông thường như sau :
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : uống 1 viên hoặc 1 viên rưỡi, nửa giờ trước khi khởi hành. Nếu các triệu chứng buồn nôn vẫn còn, có thể uống thêm 1 liều nhưng phải cách lần uống đầu trên 6 giờ. Không uống quá 6 viên/ngày.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi : uống 1 viên, nửa giờ trước khi khởi hành. Nếu các triệu chứng buồn nôn vẫn còn, có thể uống thêm 1 liều nhưng phải cách trên 6 giờ. Không uống quá 4 viên/ngày.
Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi : uống nửa viên sau khi đã nghiền nát, nửa giờ trước khi khởi hành. Nếu các triệu chứng buồn nôn vẫn còn, có thể uống thêm 1 liều nhưng phải cách lần uống đầu trên 6 giờ. Không uống quá 4 lần nửa viên nghiền nát/ngày.
QUÁ LIỀU
- Triệu chứng : co giật (nhất là ở nhũ nhi và trẻ em), rối loạn nhận thức, hôn mê.
- Xử trí : nhập viện và điều trị triệu chứng.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Lưu ý người lái xe và người sử dụng máy móc về khả năng bị buồn ngủ. Hiện tương buồn ngủ sẽ tăng nhiều nếu như có uống rươu hay các thức uống hay thuốc có chứa rươu trong thời gian dùng Nautamine.
LÚC CÓ THAI
Nếu cần, có thể uống Nautamine đươc trong 3 tháng cuối của thai kỳ, nhưng không nên uống nhiều lần. Nếu có uống thuốc vào cuối thai kỳ, nên theo dõi các chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh.
LÚC NUÔI CON BÚ
Do thuốc đươc bài tiết một lương nhỏ qua sữa mẹ, không nên uống thuốc khi cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hơp :
- Alcool : rươu làm tăng tác dụng an thần của thuốc, có thể dẫn tới hậu quả nguy hiểm, nhất là khi lái xe hay điều khiển máy móc.
Tránh uống rươu và các thức uống hay thuốc có chứa rươu.
Lưu ý khi phối hơp :
- Atropine và các thuốc có tác động atropinic (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động atropinic, disopyramide, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine) : phối hơp các tác dụng ngoại ý như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng.
- Các thuốc gây ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, nhóm barbiturate, clonidine và các chất cùng ho, thuốc ngủ, các dẫn xuất của morphine giảm đau và chống ho, methadone, thuốc an thần kinh, thuốc an thần giải lo âu) : tăng ức chế thần kinh trung ương, có thể dẫn tới hậu quả nguy hiểm, nhất là khi lái xe hay điều khiển máy móc.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Ngủ gật.
Tác dụng atropinic : khô dịch tiết phế quản, khô miệng, rối loạn điều tiết, bón, bí tiểu, giảm trí nhớ hay giảm sự tập trung, nhất là ở người lớn tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn cảm với các thuốc kháng histamine.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Nguy cơ glaucome do khép góc.
Nguy cơ bí tiểu do rối loạn niệu đạo – tuyến tiền liệt.

Leave a Reply