Natacyn

NatacynHÃNG SẢN XUẤT: Alcon Pharmaceutical
NHÓM THUỐC: Mắt
THÀNH PHẦN: hỗn dịch nhỏ mắt 5% : lo 15 ml.
THÀNH PHẦN
cho 1 ml
Natamycin 50 mg
Chất bảo quản : benzalkonium chloride.
Tá dươc : sodium hydroxide và/hoặc acid (để điều chỉnh pH), nước cất.
MÔ TẢ
Natacyn là một hỗn dịch nhỏ mắt vô trùng kháng nấm.
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG
Natamycin là một kháng sinh ho Tetraene Polyene đươc phân lập từ Streptomyces natalensis. Natamycin có hoạt tính in vitro kháng đươc nhiều loại nấm men và nấm sơi bao gồm Candida, Aspergilus, Cephalosporium, Furasium và Penicillium. Cơ chế tác động là sự gắn kết giữa phân tử thuốc với phần thân mỡ của màng tế bào nấm. Phức hơp polyenesterol làm biến đổi tính thấm của màng tế bào nấm làm thoát đi những thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm. Mặc dù hoạt tính kháng nấm có liên quan đến liều lương, nhưng tính diệt nấm của Natacyn là vươt trội hơn hẵn. Nghiên cứu in vitro cho thấy Natacyn tỏ ra không nhạy cảm với các vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Khi dùng ở mắt, natamycin đạt nồng độ có hiệu lực trong lớp mô đệm của giác mạc mà không có tác dụng trong thủy dịch. Dùng tại chỗ Natacyn (hỗn dịch nhỏ mắt Natacyn USP 5%) không cho thấy có sự hấp thu toàn thân. Giống như các kháng sinh polyene khác, natamycin hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Những nghiên cứu trên thỏ dùng natamycin nhỏ mắt không tìm thấy thuốc trong thủy dịch hoặc trong huyết thanh bằng phương pháp thử nghiệm có độ nhạy cảm không lớn hơn 2 mg/ml.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Natacyn 5% đươc chỉ định điều trị những trường hơp như viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc gây ra bởi những chủng nấm nhạy cảm bao gồm : viêm giác mạc do Fusarium solani. Giống như các dạng viêm giác mạc mưng mủ khác, điều trị khởi đầu và duy trì bệnh viêm giác mạc do nấm nên dựa vào kết quả chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng bằng cách nuôi cấy bệnh phẩm ở giác mạc và dựa vào đáp ứng của thuốc. Nếu có điều kiện, nên xác định hoạt tính in vitro của natamycin trên nấm nuôi cấy đươc. Người ta chưa chứng minh đươc tính hiệu quả của natamycin dùng đơn độc trong điều trị viêm nội nhãn do nấm.
CÁCH DÙNG: Lắc kỹ trước khi dùng.
Liều khởi đầu đề nghị trong viêm giác mạc do nấm là nhỏ 1 giot Natacyn vào cùng đồ kết mạc cách nhau 1 hoặc 2 giờ. Sau 3 – 4 ngày giảm liều xuống còn 1 giot, 6 – 8 lần/ngày. Nên tiếp tục điều trị từ 14 – 21 ngày hoặc khi thấy tình trạng viêm giác mạc do nấm đươc cải thiện. Trong nhiều trường hơp, việc giảm liều từ từ sau 4 – 7 ngày có thể hữu hiệu để bảo đảm là việc sinh sản của nấm đươc loại bỏ. Với liều khởi đầu ít hơn 4 – 6 lần/ngày có thể đủ để điều trị viêm bờ mi và viêm kết mạc do vi nấm.
BẢO QUẢN
Giữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 – 8°C hoặc ở nhiệt độ phòng 8 – 24°C, không để đông lạnh. Tránh tiếp xúc với ánh sáng và nóng quá mức.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Tổng quát :
- Chỉ dùng nhỏ mắt – không đươc tiêm. Nếu không giảm viêm kết mạc sau 7 – 10 ngày điều trị thì tác nhân gây bệnh có thể không nhạy cảm với natamycin. Nên đánh giá lại kết quả lâm sàng và làm thêm các xét nghiệm cận lâm sàng để quyết định có tiếp tục điều trị hay không.
- Thường xảy ra sự kết dính của hỗn dịch với vùng biểu mô bị loét và sự kết tụ hỗn dịch ở túi cùng kết mạc. Vì số bệnh nhân sử dụng Natacyn có hạn nên có thể có những tác dụng ngoại ý chưa đươc biết. Do đó nên theo dõi bệnh nhân dùng Natacyn ít nhất hai lần một tuần. Ngưng thuốc nếu thấy nghi ngờ có độc tính.
Thông tin cho bệnh nhân :
Để tránh vấy bẩn, không đươc chạm vào đầu nhỏ thuốc.
Khả năng gây ung thư, gây đột biến, giảm khả năng sinh sản :
Chưa có nghiên cứu dài hạn về khả năng gây ung thư, gây đột biến, giảm khả năng sinh sản của Natacyn trên súc vật.
Sử dụng trong nhi khoa :
An toàn và hiệu quả trên bệnh nhi chưa đươc công bố.
LÚC CÓ THAI
Chưa có nghiên cứu về natamycin đối với sự sinh sản trên súc vật. Natamycin cũng chưa đươc xác định là có gây quái thai hay ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Natacyn chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
LÚC NUÔI CON BÚ
Chưa biết đươc thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Bởi vì nhiều thuốc bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trong khi dùng natamycin cho phụ nữ đang nuôi con bú.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Đã có một trường hơp sung huyết và phù nề kết mạc đươc báo cáo, nguyên nhân đươc cho là dị ứng tự nhiên.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Natacyn chống chỉ định ở những người có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Leave a Reply