Mydocalm

Mydocalm 50mgHÃNG SẢN XUẤT: Gedeon Richter
NHÓM THUỐC: Giãn cơ (vân)
THÀNH PHẦN: viên bao 50 mg : hộp 30 viên – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Tolperisone chlorhydrate 50 mg
DƯỢC LƯC
Mydocalm là một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương, có tác động phức tạp.
Nhờ làm bền vững màng và gây tê cục bộ, Mydocalm ức chế sự dẫn truyền trong các sơi thần kinh nguyên phát và các nơron vận động, qua đó ức chế đươc các phản xạ đa synap và đơn synap. Mặt khác, theo một cơ chế thứ hai, qua sự ức chế dòng Ca2+ nhập vào synap, người ta cho rằng chất này ức chế giải phóng chất vận chuyển. Trong thân não, Mydocalm ức chế đường phản xạ lưới – tủy sống. Trên các mô hình động vật khác nhau, chế phẩm này có thể làm giảm trương lực cơ đã tăng và sự co cứng sau khi mất não.
Mydocalm cải thiện tuần hoàn ngoại biên. Tác dụng làm dễ dàng tuần hoàn không phụ thuộc vào những tác dụng gặp trong hệ thần kinh trung ương ; tác dụng này có thể liên quan đến tác dụng chống co thắt nhẹ và tác dụng kháng adrenergic của tolperisone.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Khi uống, tolperisone đươc hấp thu tốt qua ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện trong vòng 0,5-1 giờ sau khi dùng thuốc. Do có chuyển hóa đầu tiên mạnh, nên sinh khả dụng của chế phẩm này khoảng 20%.
Tolperisone đươc chuyển hóa mạnh qua gan và thận. Hơp chất này đươc thải trừ chủ yếu qua thận (hơn 99%) dưới dạng chất chuyển hóa.
Hoạt tính dươc lý của chất chuyển hóa chưa đươc biết. Sau khi tiêm tĩnh mạch, thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị sự tăng trương lực cơ xương một cách bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể (tổn thương bó tháp, xơ vữa nhiều chỗ, tai biến mạch não, bệnh tủy sống, viêm não tủy…).
Tăng trương lực cơ, co thắt cơ và các co thắt kèm theo các bệnh vận động (ví dụ : thoái hóa đốt sống, thấp khớp sống, các hội chứng thắt lưng và cổ, bệnh khớp của các khớp lớn).
Phục hồi chức năng sau các phẫu thuật chấn thương – chỉnh hình.
Điều trị các bệnh nghẽn mạch (vữa xơ động mạch nghẽn, bệnh mạch máu do tiểu đường, viêm mạch tạo huyết khối nghẽn, bệnh Raynaud, xơ cứng bì lan tỏa) cũng như những hội chứng xuất hiện trên cơ sở suy giảm sự phân bố thần kinh-mạch (xanh tím đầu chi, chứng khó đi do loạn thần kinh – mạch từng cơn).
Bệnh Little và những bệnh não khác kèm theo loạn trương lực cơ là những chỉ định nhi khoa đặc biệt của thuốc này.
CÁCH DÙNG: Người lớn :
Dùng đường uống, liều hàng ngày là 150-450 mg, đươc chia thành 3 phần bằng nhau tùy theo nhu cầu và dung nạp của từng người bệnh. Dùng đường tiêm, Mydocalm tiêm bắp với liều 100 mg x 2 lần/ngày; hay liều đơn 100 mg/ngày, nếu tiêm tĩnh mạch chậm.
Trẻ em :
Thuốc tiêm này không dùng cho trẻ em. Nếu dùng các viên nén bao phim, trẻ em dưới 6 tuổi có thể uống với liều 5 mg/kg thể trong/ngày, những liều này đươc chia thành 3 phần bằng nhau. Trong nhóm 6-14 tuổi, liều hàng ngày là 2-4 mg/kg thể trong, những liều này đươc chia thành 3 phần bằng nhau.
QUÁ LIỀU
Những dữ kiện về quá liều Mydocalm rất hiếm. Mydocalm có ranh giới điều trị rộng và trong y văn, ngay cả dùng liều uống 600 mg cho trẻ em cũng không gây những triệu chứng nhiễm độc trầm trong nào.
Có gặp hiện tương kích ứng sau khi điều trị trẻ em với liều uống 600 mg. Trong những nghiên cứu độc tính cấp tiền lâm sàng, thì liều cao Mydocalm có thể gây thất điều, co giật cứng – run, khó thở, liệt hô hấp.
Mydocalm không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu gặp quá liều, nên điều trị hỗ trơ và điều trị triệu chứng.
BẢO QUẢN
Viên nén bao phim : bảo quản 15-30°C.
Thuốc tiêm : bảo quản nơi mát (8-15°C), tránh ánh sáng.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Với các liều thấp hàng ngày, nên dùng Mydocalm viên nén bao phim 50 mg để điều trị cho trẻ em.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Trên động vật, tolperisone không gây quái thai.
Ở chuột cống và thỏ, độc tính với phôi xuất hiện sau liều uống 500 mg/kg thể trong và 250 mg/kg thể trong theo thứ tự tương ứng. Tuy nhiên, những liều này cao hơn liều điều trị gấp nhiều lần.
Vì không có những dữ kiện lâm sàng thích hơp, không nên dùng Mydocalm cho người mang thai (đặc biệt trong 3 tháng đầu), trừ khi tác dụng có lơi cho mẹ vươt hẳn bất kỳ độc tính với phôi có thể có.
Tương tự, cũng vì không biết tolperisone có đươc bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên không dùng Mydocalm trong thời kỳ cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chưa biết rõ tương tác thuốc làm hạn chế sử dụng Mydocalm. Mặc dù tolperisone là một hơp chất tác dụng trung ương, nhưng không gây ngủ, vì vậy có thể đươc dùng kết hơp với thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc an thần kinh.
Tolperisone không ảnh hưởng tới tác dụng lên hệ thần kinh trung ương của rươu.
Mydocalm làm tăng mạnh tác dụng của acid nifluminic, vì vậy, khi dùng đồng thời nên giảm liều acid nifluminic.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Nhươc cơ, nhức đầu, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, đau bụng. Những tác dụng ngoại ý này thường biến mất khi giảm liều.
Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn (ngứa, hồng ban, mề đay, phù thần kinh mạch, sốc phản vệ, khó thở).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Nhươc cơ năng.
Vì thiếu những kết quả nghiên cứu thích hơp, nên chống chỉ định dùng thuốc tiêm Mydocalm cho trẻ em.
Chống chỉ định tương đối :
Mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Không nên dùng Mydocalm trong thời kỳ cho con bú.

Leave a Reply