Mycozol

HÃNG SẢN XUẤT: Pharmedic
NHÓM THUỐC: Kháng nấm
THÀNH PHẦN: viên nén 200 mg : vỉ 10 viên, hộp 30 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Kétoconazole 200 mg
DƯỢC LƯC
Là một chất kháng nấm thuộc nhóm imidazole.
Phổ hoạt động rộng trên những chủng :
- Candida, Cryptococcus, Pityrosporum, Blastomyces, Epidermophyton, Aspergillus, Trichophyton, Mycrosporum, Streptomyces…
- Tác nhân gây bệnh nấm da và phủ tạng.
Sau khi uống, nồng độ trong máu đạt tối đa sau 1 hay 2 giờ và thời gian bán hủy khoảng 8 giờ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Dạng uống :
- Các bệnh nhiễm vi nấm toàn thân hay phủ tạng.
- Các bệnh nấm da, niêm mạc không thể điều trị tại chỗ do vết thương lan rộng hay bị đề kháng bởi các thuốc kháng nấm thông thường.
- Ngừa các bệnh nhiễm nấm ở người bị giảm ứng miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải.
CÁCH DÙNG: Nên uống thuốc trong bữa ăn hoặc dùng chung với thực phẩm giúp thuốc đươc hấp thu tối ưu.
Người lớn :
w Liều thông thường : 1 viên/ngày.
w Trường hơp nhiễm nấm sâu, nặng : 2 viên/ngày.
Trẻ em : liều trung bình từ 4 đến 7 mg/kg thể trong/ngày.
QUÁ LIỀU
Trường hơp ngộ độc do uống thuốc quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trơ bao gồm rửa dạ dày với Na bicarbonate.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
- Do có thể gây tổn thương hư hủy tế bào gan hoặc đôi khi gây ứ mật, trước khi bắt đầu điều trị, nên tìm xem tiền căn có những yếu tố làm nặng thêm tình trạng trên hay không, và trong quá trình điều trị, nên tiến hành định lương transaminase.
- Theo dõi sự xuất hiện những triệu chứng báo trước như : sốt, ngứa, suy nhươc nặng, đau bụng, buồn nôn, ói, nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu, vàng da ; nếu thấy xuất hiện một trong các triệu chứng trên, ngưng điều trị và tiến hành định lương transaminase.
- Dạng kem : không bôi vào mắt.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Viên uống : cần theo dõi chức năng gan trong thời gian uống thuốc điều trị.
Kem bôi da : tránh bôi lên diện rộng, tránh vây vào mắt.
Không dùng với xà phòng acide.
LÚC CÓ THAI
- Phụ nữ đang mang thai : không dùng thuốc này (tác dụng sinh quái thai ở động vật).
- Phụ nữ trong thời kỳ có thể thụ thai : trước khi dùng thuốc phải chắc chắn không có thai và phải thực hiện biện pháp ngừa thai hữu hiệu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên dùng phối hơp thuốc uống Mycozol với :
- Astémizole, terfénadine : nguy cơ rối loạn nhịp thất, gây xoắn đỉnh do kétoconazole làm giảm chuyển hóa các thuốc này ở gan.
- Thức uống có rươu : tác dụng antabuse.
- Thuốc chống đông máu đường uống : tăng nguy cơ chảy máu.
- Ciclosporine (đường toàn thân) : nguy cơ quá liều vì kétoconazole ức chế sự chuyển hóa ciclosporine đưa đến tăng lương tuần hoàn chất này.
- Isoniazide, rifampicine : nên dùng cách khoảng ít nhất là 12 giờ để tránh làm giảm nồng độ kétoconazole trong huyết tương và giảm hiệu lực của rifampicine.
- Các thuốc băng dạ dày – ruột, thuốc kháng acide : giảm độ hấp thu kétoconazole ở hệ tiêu hóa, nên dùng cách khoảng giữa các thuốc này trên 2 giờ.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Thuốc thường đươc dung nạp tốt, các tác dụng phụ rất ít xảy ra.
Dạng uống :
- Độc tính trên gan : gây tổn thương dạng hư hủy tế bào, đôi khi dạng ứ mật.
- Chứng vú to ở đàn ông.
- Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy.
- Ngứa, phát ban ngoài da, nổi mề đay.
- Nhức đầu, chóng mặt

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Không dùng chung với astemizole, terfenadine, rươu.
- Không nên dùng dạng viên cho những bệnh nhân có bệnh lý gan cấp hay mãn tính hoặc bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc.
- Phụ nữ có thai hoặc có khả năng thụ thai.

Leave a Reply