Mucinum Cascara

Mucinum CascaraHÃNG SẢN XUẤT: Innotech Internation
NHÓM THUỐC: Chữa táo bón
THÀNH PHẦN: viên bao : hộp 20 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Sene, lá, cao khô 30 mg
(lương tương đương với heterosides anthracenique đươc trình bày dưới dạng sennoside B với lương tối thiểu trong một viên : 2,1 mg)
Cascara, vỏ, cao khô 40 mg
(lương tương đương với heterosides anthracenique đươc trình bày dưới dạng cascaroside A với lương tối thiểu trong một viên : 6,4 mg)
Boldo, bột lá 50 mg
Anis vert, bột trái cây 30 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc nhuận tràng loại kích thích.
Thuốc làm thay đổi sự trao đổi nước-chất điện giải ở ruột và kích thích nhu động đại tràng.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị ngắn hạn triệu chứng táo bón ở người lớn.
CÁCH DÙNG: Chỉ dùng cho người lớn.
1 đến 2 viên, buổi tối lúc đi ngủ.
Không dùng quá 8 đến 10 ngày.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Dùng thuốc chỉ là một hỗ trơ trong điều trị bằng chế độ vệ sinh và ăn uống :
- thêm vào chế độ ăn các loại thức ăn dưới dạng thực vật có nhiều chất xơ và nước,
- nên hoạt động thể lực và tập thói quen đi tiêu hàng ngày.
Ở trẻ em, chỉ kê toa thuốc kích thích nhuận tràng trường hơp thật đặc biệt : do có nguy cơ làm trở ngại hoạt động bình thường của phản xạ đi tiêu.
Không nên dùng lâu dài thuốc nhuận tràng (không dùng quá 8 đến 10 ngày).
Dùng lâu dài các dẫn xuất của anthracenique có thể dẫn đến những rối loạn sau :
- bệnh do thuốc nhuận tràng (rất hiếm) với bệnh đại tràng chức năng nặng, bệnh nhiễm hắc tố trực đại tràng, rối loạn nước điện giải kèm theo hạ kali trong máu,
- tình trạng lệ thuộc với nhu cầu cần thuốc nhuận tràng thường xuyên, đòi hỏi tăng liều và gây táo bón nghiêm trong khi ngưng thuốc : sự lệ thuộc này thay đổi khác nhau tùy theo bệnh nhân, và có thể xảy ra mà bác sĩ không biết.
LÚC CÓ THAI
Không nên dùng cho phụ nữ có thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Không nên dùng cho phụ nữ trong thời gian cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hơp :
- Các thuốc gây xoắn đỉnh :
- thuốc chống loạn nhịp : amiodarone, bretylium, disopyramide, thuốc nhóm quinidine, sotalol.
- thuốc không chống loạn nhịp : astémizole, bépridil, érythromycine tiêm tĩnh mạch, halofantrine, pentamidine, sparfloxacine, sultopride, terfénadine, vincamine.
Có nguy cơ gây xoắn đỉnh : hạ kali trong máu là một yếu tố thuận lơi giống như trường hơp nhịp chậm và khoảng QT kéo dài. Dùng thuốc nhuận tràng không gây kích thích.
Thận trong khi phối hơp :
- Dẫn xuất digitaline : hạ kali trong máu gây thuận lơi cho các tác dụng độc của dẫn xuất digitaline. Theo dõi sát kali máu và làm điện tâm đồ nếu có thể ; dùng thuốc nhuận tràng loại không kích thích.
- Các thuốc hạ kali khác : các thuốc lơi tiểu hạ kali máu (đơn độc hay phối hơp), amphotéricine B (đường tĩnh mạch), corticoides (gluco, minéralo đường toàn thân), tétracosactide : nguy cơ cao gây hạ kali máu (phối hơp tác dụng). Theo dõi sát kali máu và điều chỉnh liều nếu cần ; dùng thuốc nhuận tràng loại không kích thích.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Có thể gây tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt ở người có bệnh đại tràng dễ bị kích thích.
- Có thể gây hạ kali huyết.
- Thỉnh thoảng làm cho nước tiểu có màu sắc bất thường không có ý nghĩa lâm sàng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tuyệt đối :
- Bệnh lý viêm đại tràng thực thể (viêm loét trực tràng, bệnh Crohn…).
- Hội chứng tắc nghẽn hoặc bán tắc.
- Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.
- Tình trạng mất nước nặng có kèm mất chất điện giải.
- Trẻ em dưới 10 tuổi.
Tương đối :
- Các thuốc gây xoắn đỉnh : xem Tương tác thuốc.
- Trẻ em từ 10 đến 15 tuổi.

Leave a Reply