Motilium-M

Motilium-MHÃNG SẢN XUẤT: Janssen Pharmaceutic
NHÓM THUỐC: Giảm nôn
THÀNH PHẦN: viên nén 10 mg : vỉ 10 viên, hộp 100 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Domperidone maleate 10 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc kháng dopamine ngoại biên.
Cơ chế tác dụng của Motilium-M dựa trên hoạt tính kháng dopamine. Motilium-M thực sự không có tác dụng trên các thụ thể dopamine của não, nhờ vậy trên thực tế sẽ không có tác dụng thần kinh hoặc tác dụng hướng tâm thần. Motilium-M đươc hấp thu tốt và chuyển hóa nhanh.
Trên chế phẩm dạ dày nguyên vẹn của chuột lang dopamine làm giảm co bóp rõ rệt. Sự giảm co bóp này có thể đươc đối kháng bằng domperidone gốc kiềm (ED50 = 1,9 x 106H) và domperidone gốc muối maleate (ED50 = 1,8 x 106H). Không có sự khác biệt về hiệu lực giữa dạng gốc kiềm và dạng gốc muối maleate của domperidone.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Khả dụng sinh hoc của domperidone đã đươc nghiên cứu trên nam giới tình nguyện khỏe mạnh trong trạng thái nhịn đói bình thường và khi đươc điều trị trước bằng cimetidine và bicarbonate natri (để làm giảm acide dịch vị). Hai dạng thuốc đươc so sánh : domperidone gốc kiềm (R 33 812) ở dạng viên nén bao phim và domperidone maleate (R 50 121). Ở trạng thái nhịn đói thông thường, khả dụng sinh hoc của domperidone tương tự như nhau cho cả 2 dạng thuốc. Việc giảm acide dịch vị làm giảm khả dụng sinh hoc của thuốc ở một số đối tương dùng domperidone gốc kiềm, trong khi đó không ảnh hưởng trên sự hấp thu của dạng thuốc maleate.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Điều trị triệu chứng ăn không tiêu như nôn, buồn nôn, cảm giác nặng bụng, đầy bụng và căng tức bụng hoặc vùng thương vị sau bữa ăn do chậm làm rỗng dạ dày sau ăn (thuốc Motilium-M gia tăng việc tống đẩy thức ăn của dạ dày xuống ruột).
- Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn.
CÁCH DÙNG: w Ăn không tiêu :
Người lớn : 1-2 viên (10-20 mg), 3-4 lần/ngày, uống thuốc trước bữa ăn 15-30 phút và trước khi đi ngủ.
Khi kết quả điều trị không thỏa mãn, có thể tăng liều lên gấp đôi.
Nếu cần phải uống thêm thuốc kháng acide hay thuốc kháng tiết acide, có thể uống cùng một lúc với Motilium-M.
w Buồn nôn và nôn :
Người lớn : 20 mg (2 viên) 3-4 lần mỗi ngày trước bữa ăn và trước khi đi ngủ (nếu cần có thể tăng liều lên gấp đôi).
TÁC DỤNG PHỤ: LÚC CÓ THAI
Ngay cho dù không ghi nhận đươc các tác dụng gây quái thai trên súc vật thí nghiệm, cần cân nhắc giữa lơi ích dùng thuốc và nguy cơ có thể xảy ra trước khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ có thai.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không ghi nhận đươc sự tương tác với các thuốc khác ngoại trừ trường hơp là các thuốc kháng tiết choline có thể ức chế tác dụng chữa trị chứng ăn không tiêu của Motilium-M.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Hầu như không có tác dụng phụ ngoại trừ trong một số trường hơp thấy có co thắt ruột thoáng qua. Motilium-M không đi qua hàng rào máu não, nhờ vậy không gây ra các tác dụng hướng tâm thần như mệt mỏi, ngủ gà. Hiện tương ngoại tháp có thể xảy ra nhưng rất hiếm ; các hiện tương này là tự phát và hồi phục hoàn toàn ngay khi chấm dứt điều trị.
Vì tuyến yên nằm bên ngoài hàng rào máu não, nên tác dụng kháng dopamine của Motilium-M có thể làm gia tăng nồng độ prolactine huyết tương. Trong các trường hơp hiếm, tăng prolactine máu có thể gây ra các hiện tương thần kinh nội tiết như là đa tiết sữa.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Chảy máu DD ruôt, nghẽn ruôt, SS

Leave a Reply