Motilax

HÃNG SẢN XUẤT: USV LTD.
NHÓM THUỐC: Tiêu hóa
THÀNH PHẦN: viên nén 10 mg : vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Cisapride monohydrate, tính theo cisapride 10 mg
DƯỢC LƯC
Motilax (Cisapride) là một piperidinyl benzamide biến đổi có cấu trúc hóa hoc liên quan với metoclopramide. Nó là thuốc tăng cường năng lực vận động dùng đường uống, có tác dụng làm dễ dàng và phục hồi vận động xuyên suốt chiều dài đường dạ dày – ruột.
Dươc lý lâm sàng :
Motilax tăng cường vận động dạ dày – ruột xuyên suốt chiều dài đường dạ dày – ruột.
Motilax hoạt động thông qua cơ chế gia tăng phóng thích một cách sinh lý acetylcholine từ tận cùng thần kinh hậu hạch của đám rối thần kinh áo cơ ruột (Auerbach’s) trong cơ trơn dạ dày – ruột. Motilax không có tính kháng dopamin, không có tác dụng kích thích trực tiếp thụ thể cholin. Motilax không làm thay đổi đáng kể nồng độ prolactin huyết thanh. Ở bệnh nhân trào ngươc dạ dày – thực quản, Motilax làm tăng trương lực cơ thắt tực quản dưới và nhu động thực quản lên khoảng 20 đến 50%. Motilax cải thiện việc làm rỗng dạ dày cả thức ăn lỏng lẫn đặc và làm ngắn thời gian thức ăn di chuyển từ miệng đến manh tràng. Motilax cũng kích thích nhu động đẩy tới của kết tràng và làm tăng thời gian thức ăn di chuyển ở kết tràng.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Motilax đươc hấp thu nhanh chóng sau liều duy nhất 5 – 20 mg. Sau khi uống 10 mg cisapride, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt đươc trong vòng 1 – 2 giờ. Sự hiện diện của thức ăn làm tăng sự hấp thu Motilax, do đó nên uống thuốc trước bữa ăn 15 phút trong bất kỳ trường hơp nào. Motilax có thời gian bán thải là 7 – 10 giờ. Motilax đươc chuyển hóa mạnh mẽ qua 2 đường chính là khử N-alkyl để cho nor cisapride và hydroxyl hóa nhân thơm để cho 3-fluro-4-hydroxy cisapride và 4-fluro-2-hydroxy cisapride. Sự bài tiết Motilax và các chất chuyển hóa xảy ra như nhau ở nước tiểu và phân.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Các tình trạng liên quan đến rối loạn vận động dạ dày – ruột như trào ngươc dạ dày – thực quản, chậm làm rỗng dạ dày, rối loạn tiêu hóa không loét, chứng giả tắc ruột và táo bón.
CÁCH DÙNG: Cisapride thường dùng đường uống với liều 10 mg, 3 đến 4 lần mỗi ngày, 15 đến 30 phút trước bữa ăn. Có thể tăng liều đến 20 mg, 2 đến 4 lần mỗi ngày trong trường hơp bệnh nặng. Thường điều trị trong 4 tuần ở bệnh nhân rối loạn tiêu hóa, nhưng ở bệnh nhân rối loạn năng lực vận động nên điều trị trong ít nhất 6 tuần, thời gian điều trị thông thường cho bệnh trào ngươc dạ dày – thực quản là 12 tuần.
Ở bệnh nhân thiểu năng gan hay thận, nên bắt đầu với nửa liều thông thường, sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng.
TÁC DỤNG PHỤ: LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Sự an toàn của Motilax chưa đươc chứng minh trong thời kỳ mang thai, do đó như những thuốc mới khác, không dùng thuốc khi mang thai. Mặc dù Motilax bài tiết tối thiểu qua sữa mẹ, không nên cho con bú khi đang dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Do làm tăng thời gian làm rỗng dạ dày, thuốc tăng cường năng lực vận động dạ dày như Motilax về mặt lý thuyết có khả năng ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu và do đó ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc khác. Sự hấp thu có thể bị giảm ở dạ dày, nhưng có thể tăng ở ruột non. Dùng cùng lúc cisapride (10 mg, 3 lần mỗi ngày) với digoxin (0,25 mg, 2 lần mỗi ngày) trong 7 ngày làm giảm nhẹ nồng độ tối đa của digoxin trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương và thời gian. Tuy nhiên sự giảm này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng và thống kê.
Trong những nghiên cứu in vitro, Motilax không làm thay đổi sự gắn kết của những thuốc như propranolol, tolbutamide, imipramine, warfarin và diphenylhydantoin với protein huyết tương. Mặc dù không có bằng chứng trực tiếp là Motilax ảnh hưởng đến nồng độ của thuốc chống động kinh, vẫn nên đo nồng độ trong huyết tương của những thuốc này khi dùng cùng lúc với Motilax. Motilax làm tăng hấp thu diazepam và ethanol với sự suy giảm kèm theo ở thử nghiệm tâm thần vận động. Motilax đơn độc không gây buồn ngủ và không làm rối loạn tâm thần vận động. Dùng cùng lúc với thuốc đối kháng thụ thể H2 làm tăng sinh khả dụng của Motilax.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Nói chung Motilax đươc dung nạp tốt. Khi điều trị với Motilax tác dụng phụ rất ít, thường đươc ghi nhận nhất là co thắt bụng, tiêu chảy hay phân lỏng, những tác dụng phụ này có bản chất dạ dày – ruột và do đó có thể đoán trước từ tính chất dươc lý của thuốc. Những tác dụng phụ ít gặp hơn là đau đầu, chóng mặt hay mệt mỏi. Không có ghi nhận nào về tác dụng phụ ngoại tháp khi điều trị với Motilax.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không dùng Motilax ở những bệnh nhân mà sự kích thích dạ dày có thể gây nguy hiểm, chẳng hạn như xuất huyết tiêu hóa, tắc nghẽn cơ hoc hay thủng. Nên bắt đầu với nửa liều Motilax trong trường hơp suy gan hay thận.

Leave a Reply