Moriamin 20ml

Moriamin 20mlHÃNG SẢN XUẤT: Pháp
NHÓM THUỐC: Dịch đạm, bổ
THÀNH PHẦN: dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch : ống thuốc 20 ml, hộp 50 ống.
ống thuốc 20 ml
L-Leucine 0,246 g
L-Isoleucine 0,110 g
L-Lysine HCl 0,446 g
L-Méthionine 0,142 g
L-Phénylalanine 0,174 g
L-Thréonine 0,108 g
L-Valine 0,122 g
L-Tryptophane 0,036 g
L-Arginine HCl 0,160 g
L-Histidine HCl.H2O 0,080 g
Glycine 0,20 g
D-Sorbitol 1 g
ứng với : Tổng lương acide amine 1,824 g
ứng với : Nồng độ acide amine 9,12%
(Na+) (18 mEq/l)
(Cl-) (182 mEq/l)

DƯỢC LƯC

Dung dịch đạm nồng độ cao.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Giảm protide máu, dinh dưỡng kém, tiêăn và hậu phâêu.
CÁCH DÙNG: Người lớn : thường dùng 20-500 ml mỗi lần, bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Nên truyền với vận tốc khoảng 10 g acide amine trong 60 phút để thuốc đạt đươc hiệu quả cao.
Thường vận tốc chuẩn là 200 ml trong 80-100 phút (khoảng 30-40 giot/phút) đối với người lớn. Ở trẻ em, người già hoặc bệnh nặng, vận tốc truyền phải chậm hơn.
Liều lương có thể thay đổi tùy theo tuổi, triệu chứng bệnh và cân nặng, nhưng lương D-Sorbitol không đươc vươt quá 100 g/ngày.
Lưu ý khi dùng :
- Dung dịch có chứa Na+ (» 18 mEq/l) và Cl- (» 182 mEq/l), nên thận trong về cân bằng điện giải trong trường hơp truyền một lương lớn hoặc dùng phối hơp với một dung dịch điện giải.
- Truyền tĩnh mạch với vận tốc chậm.
- Dung dịch có thể kết tinh, cần sưởi ấm đến 50-60°C, sau đó để nguội lại bằng thân nhiệt trước khi dùng.
- Chỉ dùng khi thấy dung dịch thật trong.
- Không sử dụng chai thuốc, ống thuốc đã dùng dở dang.
- Chai 500 ml không có ống dẫn khí. Chỉ ghim kim dẫn khí tức thì ngay trước khi tiêm truyền cho bệnh nhân để tránh bị rò rỉ.
- Ống 20 ml có một điểm cắt và đươc mở bằng cách búng vào cổ ống thuốc theo đúng hướng nghịch với điểm đánh dấu màu xanh dương.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Không đươc dùng trong các trường hơp:
- Hôn mê gan hoặc có nguy cơ hôn mê gan.
- Suy thận nặng hoặc có hội chứng urê huyết cao.
- Rối loạn chuyển hóa acide amine.
- Không dung nạp fructose có tính di truyền.
Dùng cẩn thận trong trường hơp:
- Toan huyết nặng.
- Suy tim sung huyết.
- Ở người già, chức năng sinh lý thường giảm, nên đặc biệt cẩn thận bằng các biện pháp như giảm liều lương, giảm vận tốc truyền…
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tăng cảm : hiếm khi xảy ra. Đôi khi có nổi mẫn đỏ, trong trường hơp này, ngưng dùng thuốc.
Đường tiêu hóa : đôi khi có buồn nôn, ói mửa…
Tim mạch : đôi khi có nặng ngực, hồi hộp.
Truyền nhanh một lương lớn có thể gây toan huyết.
Các tác dụng phụ khác : có thể có cảm giác ớn lạnh hoặc nóng bừng, sốt, nhức đầu hoặc đau doc tĩnh mạch.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Mâên cảm: nôêi mâơn đỏ
- Hôn mê hoặc có nguy cơ hôn mê gan
- Suy thận nặng hoạc có urê huyêât cao
- Rôâi loạn chuyêơn hóa acid amin
- Không dung nạp fructose có tính di truyêăn.

Leave a Reply