Minalfène

HÃNG SẢN XUẤT: Bouchara
NHÓM THUỐC: Kháng viêm Non Steroid
THÀNH PHẦN: viên nén tác động nhanh 150 mg : hộp 30 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên tác động nhanh
Alminoprofène 150 mg
(Lactose)
DƯỢC LƯC
Alminoprofène là một kháng viêm không stéroide, dẫn xuất của acide carboxylique vòng, thuộc nhóm propionique, có các tác động :
- kháng viêm ;
- giảm đau ;
- hạ sốt.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu :
- Thuốc đươc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa : ở người lớn, nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 30 đến 60 mg/l đạt đươc từ 30 phút đến 1 giờ 30 phút sau khi uống liều duy nhất 300 mg lúc đói. Ở người già, đỉnh tương đối thấp hơn, từ 30 đến 35 mg/l và chậm đạt đến hơn, khoảng sau 2 giờ đến 2 giờ 30 phút.
- Sau khi uống các liều lặp đi lặp lại, nồng độ tối đa trong máu hàng ngày vẫn ổn định, nồng độ tối thiểu thấp do thuốc có thời gian bán hủy ngắn.
Phân phối :
- Thời gian bán hủy trong huyết tương trung bình khoảng 3 giờ ở người lớn, từ 3 đến 5 giờ ở người già và thời gian lưu thuốc trung bình từ 4 đến 6 giờ đối với moi độ tuổi.
- 95% alminoprofène gắn với albumine huyết thanh. Ở nồng độ điều trị, không xảy ra sự bảo hòa của liên kết này đối với các nồng độ sinh lý của albumine huyết thanh.
- Sự liên kết của alminoprofène bị ức chế bởi các acide béo tự do và bilirubine, cũng như bởi clofibrate, sulfaméthoxazole và giảm tương đối nhẹ bởi các salicylate, do đó các dẫn xuất này làm tăng nồng độ tự do của alminoprofène trong máu.
- Ngươc lại, alminoprofène làm giảm sự liên kết của clofibrate, sulfaméthoxazole và làm giảm nhẹ liên kết của các salicylate.
Chuyển hóa :
- Ba chất chuyển hóa chính của alminoprofène là sản phẩm của các quá trình amide hóa, N-démétallyl và acétyl hóa.
Bài tiết :
- Khoảng 60% alminoprofène đươc đào thải qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng b-glucuronium liên hơp.
- Ở bệnh nhân lớn tuổi cũng như trẻ tuổi, không ghi nhận có sự tích lũy alminoprofène trong cơ thể khi điều trị với liều 900 mg/ngày.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn cấp tính của :
- bệnh thấp khớp và tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động như viêm quanh khớp vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch, viêm gân bao hoạt dịch.
- bệnh khớp.
- đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.
Khoa chấn thương : gãy xương, giập phần mềm, bong gân.
Đươc đề nghị điều trị hỗ trơ chống viêm trong khoa tai mũi hong, răng miệng, giải phẫu chỉnh hình hay hàm mặt. Trong chỉ định này, phải cân nhắc giữa lơi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng của sự nhiễm trùng.
Khoa sản : đau sau khi sanh (cơn đau quặn tử cung), đau bụng kinh.
CÁCH DÙNG: Uống thuốc trong các bữa ăn.
Dùng cho người lớn.
w Các chỉ định thông thường : 600-900 mg/ngày.
w Đau quặn tử cung : 300-600 mg/ngày.
w Đau bụng kinh : 900 mg/ngày.
QUÁ LIỀU
Loại nhanh các chất nuốt vào bằng cách rửa ruột, cho than hoạt để giảm hấp thu alminoprofène và điều trị các triệu chứng.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Cẩn thận khi dùng kháng viêm không stéroide trong các bệnh nhiễm trùng hay có nguy cơ nhiễm trùng cho dù đươc kiểm soát tốt, do thuốc có khả năng làm giảm sức đề kháng tự nhiên của cơ thể chống lại nhiễm trùng và/hay che khuất các dấu hiệu và triệu chứng thông thường của nhiễm trùng.
Theo dõi các triệu chứng đường tiêu hóa, ngưng điều trị trong trường hơp có xuất huyết dạ dày ruột.
Nếu điều trị kéo dài, nên kiểm tra chức năng gan, thận và máu.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Cẩn thận khi dùng và phải theo dõi đặc biệt các bệnh nhân có tiền sử bị bệnh đường tiêu hóa (loét tá tràng, thoát vị hoành, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn), tiền sử rối loạn máu hay đông máu.
Lúc bắt đầu điều trị, phải theo dõi kỹ việc bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân suy tim, xơ gan, thận hư mạn tính, bệnh nhân đươc điều trị bằng thuốc lơi tiểu, bệnh nhân mất máu nhiều sau phẫu thuật, và đặc biệt là người có tuổi.
Người lái xe và sử dụng máy cần lưu ý vì có thể bị choáng váng khi dùng thuốc.
LÚC CÓ THAI
Ở người, không có tác dụng gây dị dạng đặc biệt nào đươc báo cáo. Tuy nhiên, cần phải tiến hành thêm các nghiên cứu dịch tể hoc để khẳng định điều này.
Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hơp prostaglandine có thể gây độc tính trên thận và tim-phổi của bào thai (tăng áp lực phổi với đóng ống động mạch sớm), và nếu dùng thuốc vào cuối thai kỳ có thể gây tăng thời gian chảy máu ở cả mẹ và con.
Do đó, tuyệt đối không đươc chỉ định các thuốc kháng viêm không stéroide trong quý 3 của thai kỳ.
LÚC NUÔI CON BÚ
Do các nghiên cứu còn hạn chế, alminoprofène không đươc chỉ định cho phụ nữ nuôi con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên phối hơp :
- Thuốc chống đông máu bằng đường uống, héparine tiêm và ticlopidine : tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế sự kết tập tiểu cầu và tấn công niêm mạc dạ dày-tá tràng.
Nếu cần thiết phải kết hơp, phải theo dõi chặt chẽ về mặt lâm sàng và sinh hoc, với thời gian chảy máu.
- Các kháng viêm không stéroide khác kể cả các salicylate ở liều cao : tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng hiệp lực.
- Dụng cụ tử cung : có thể làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai.
- Lithium : tăng lithium huyết, có thể đạt đến ngưỡng gây độc do giảm bài tiết lithium qua thận.
Nếu cần phải dùng chung, cần theo dõi chặt chẽ lithium huyết và điều chỉnh liều lithium trong và sau khi ngưng điều trị với thuốc kháng viêm không stéroide.
- Méthotrexate liều cao ³ 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate do giảm thanh thải ở thận do thuốc kháng viêm không stéroide nói chung gây ra.
- Minalfène làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các sulfamide do chiếm chỗ gắn với protéine huyết tương của sulfamide.
Thận trong khi phối hơp :
- Thuốc lơi tiểu : nguy cơ gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước (giảm sự thanh loc ở vi cầu thận do giảm sự tổng hơp prostaglandine ở thận). Cho bệnh nhân uống nhiều nước, theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu điều trị.
- Méthotrexate liều thấp, dưới 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate do giảm thanh thải ở thận do thuốc kháng viêm không stéroide nói chung gây ra.
Kiểm tra huyết đồ hàng tuần trong các tuần lễ đầu điều trị phối hơp.
Tăng cường theo dõi nếu bệnh nhân bị suy thận, ngay cả ở mức độ nhẹ, cũng như ở người già.
- Zidovudine : tăng độc tính trên dòng máu đỏ (tác động trên hồng cầu lưới) với thiếu máu nghiêm trong xảy ra 8 ngày sau khi dùng thuốc kháng viêm không stéroide.
Lưu ý khi phối hơp :
- Thuốc trị cao huyết áp như chẹn bêta, ức chế men chuyển, thuốc lơi tiểu (do suy luận từ indométacine) : giảm tác dụng trị cao huyết áp do thuốc kháng viêm không stéroide gây ức chế các prostaglandine gây giãn mạch.
- Thuốc tan cục huyết khối : tăng nguy cơ xuất huyết.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tiêu hóa : buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, táo bón, đau thương vị, loét thủng, xuất huyết.
Phản ứng quá mẫn :
- da : phát ban, nổi mề đay, ngứa, chàm, hiếm khi gây ban đỏ đa dạng.
- hô hấp : phù Quincke, suyễn, hiếm khi có phản ứng phản vệ, chủ yếu ở những người đã có dị ứng với aspirine.
Thần kinh : nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, choáng váng.
Gan : tăng tạm thời transaminase.
Huyết hoc : rất ít khi gây thay đổi công thức máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Quá mẫn với alminoprofène và các thuốc kháng viêm không stéroide nói chung.

- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

- Suy gan hay suy thận nặng.

- Trẻ em dưới 15 tuổi do thiếu nghiên cứu.

- 3 tháng cuối của thai kỳ.

Leave a Reply