Miacalcic

Miacalcic 50HÃNG SẢN XUẤT: Novartis
NHÓM THUỐC: Cơ xương khớp
THÀNH PHẦN: dung dịch tiêm dưới da, tiêm bắp và tiêm truyền tĩnh mạch 50 UI/ml : hộp 5 ống thuốc 1 ml.
THÀNH PHẦN
cho 1 ống thuốc
Calcitonin tổng hơp (từ cá hồi) 50 UI
DƯỢC LƯC
Là một yếu tố điều hòa sự cân bằng canxi nội mô. Cấu trúc của tất cả các calcitonin gồm 32 acid trong một chuỗi đơn với 1 vòng 7 acid amin tận cùng bởi N, vòng này khác nhau tùy từng loài. Calcitonin cá hồi có tiềm lực và tác dụng lâu hơn so với calcitonin của người do nó có ái tính cao hơn đối với các thụ thể tại vị trí gắn kết. Bằng cách ức chế hoạt động của hủy cốt bào qua các thụ thể đặc hiệu, calcitonin cá hồi làm giảm đáng kể quá trình biến dưỡng xương, đưa quá trình về mức bình thường trong các điều kiện có gia tăng tỉ lệ tái hấp thu xương, ví dụ như trong bệnh loãng xương. Calcitonin cá hồi đã đươc chứng minh có tác dụng giảm đau trên cả mẫu súc vật thí nghiệm và trên người, đây có thể do tác dụng trực tiếp trên hệ thần kinh trung ương.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Khi tiêm chích :
Độ khả dụng sinh hoc của Miacalcic là khoảng 70% sau tiêm bắp hay tiêm dưới da. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt đươc trong vòng 1 giờ. Thời gian bán hủy đào thải là 70-90 phút. Calcitonin cá hồi và các chất chuyển hóa của nó đươc bài tiết 95 % qua thận, phần thuốc nguyên dạng là 2%. Thể tích phân phối đo đươc là 0,15-0,31/kg và lương gắn vào protéine là 30-40%.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Loãng xương :
- Giai đoạn sớm hoặc tiến triển của loãng xương sau khi tắt kinh.
- Loãng xương tuổi già.
- Loãng xương thứ cấp, do sử dụng corticoid hay do bất động lâu.
Cho cùng với một lương canxi và sinh tố D thích hơp tùy theo nhu cầu từng cá nhân để ngăn chận sự mất dần khối lương xương.
Đau nhức xương đi kèm với hủy xương và/hoặc thiếu xương.
Bệnh Paget của xương, đặc biệt trên bệnh nhân với :
- đau xương,
- biến chứng thần kinh,
- gia tăng sự thay đổi của xương thể hiện bằng sự gia tăng phosphatase kiềm huyết thanh và sự bài tiết hydroxyproline trong nước tiểu,
- tổn thương lan rộng dần của xương,
- gãy xương không tron vẹn hoặc tái đi tái lại.
Tăng canxi máu và cơn tăng canxi máu do :
- hủy xương do bướu thứ phát sau carcinôm vú, phổi hoặc thận, bướu tủy xương và các loại bướu độc khác,
- cường phó giáp trạng, bất động hoặc ngộ độc sinh tố D.
Dùng cả trong điều trị khẩn cấp cơn cấp tính và điều trị kéo dài các tình trạng mãn tính.
Bệnh loạn dưỡng thần kinh (bệnh Sudeck) do nhiều căn nguyên và yếu tố tố bẩm như loãng xương đau sau chấn thương, hội chứng vai-cánh-tay, loạn dưỡng thần kinh do thuốc, hóa thống.
Viêm tụy cấp.
CÁCH DÙNG: Dung dịch thuốc trong ống đa liều có thể dùng để tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm truyền liên tục nhưng không dùng tiêm tĩnh mạch trực tiếp vì có chứa phénol để bảo quản. Đối với dạng phun qua đường mũi, nên thao tác sử dụng theo đúng hướng dẫn.
Loãng xương :
Dạng tiêm : 50 hoặc 100 UI mỗi ngày hoặc mỗi 2 ngày, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tùy mức độ trầm trong của bệnh.
Sử dụng Miacalcic trong điều trị loãng xương sau tắt kinh cần điều trị lâu dài.
Đau nhức xương kèm hủy xương và/hoặc thiếu xương :
Điều chỉnh liều lương theo từng nhu cầu cá nhân.
Dạng tiêm : 100-200 UI hòa trong dung dịch muối đẳng trương, tiêm truyền tĩnh mạch chậm, hoặc tiêm dưới da hoặc tiêm bắp chia làm nhiều liều rải ra trong ngày, cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
Dù sử dụng cách nào thì cũng cần phải có vài ngày để tác dụng giảm đau phát triển toàn vẹn. Để tiếp tục cuộc trị liệu, có thể giảm liều khởi đầu trong vài ngày xuống và/hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần chích ra.
Bệnh Paget của xương :
Dạng tiêm : 100 UI mỗi ngày hoặc mỗi 2 ngày, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.
Dù sử dụng cách nào, cần tiếp tục điều trị cho đến ít nhất là 3 tháng, hoặc lâu hơn nếu cần. Cần điều chỉnh liều lương theo từng nhu cầu cá nhân.
- Ghi chú :
Trong bệnh Paget và những bệnh mãn tính khác, cần điều trị ít nhất vài tháng đến vài năm. Sự điều trị làm giảm đáng kể lương phosphatase kiềm trong huyết thanh và sự bài tiết hydroxyproline trong nước tiểu, đôi khi trở về mức bình thường. Tuy nhiên trong vài trường hơp hiếm, lương phosphatase kiềm và hydroxyproline bài tiết có thể tăng sau khi giảm xuống lúc đầu ; khi ấy, bác sĩ phải dựa vào hình ảnh lâm sàng để xét đoán xem nên có ngưng điều trị không và bao giờ thì có thể tiếp tục điều trị lại. Các rối loạn về biến dưỡng xương có thể tái xuất hiện một hoặc vài tháng sau khi ngưng dùng thuốc, đòi hỏi một đơt điều trị khác bằng Miacalcic.
Tăng canxi máu :
Điều trị cấp cứu tăng canxi máu :
Trong điều trị cấp cứu và các tình trạng nặng khác, đường sử dụng hiệu quả nhất là tiêm truyền tĩnh mạch.
Dạng tiêm : 5-10 UI cho mỗi kg thể trong mỗi ngày, hòa trong 500 ml dung dịch muối đẳng trương tiêm truyền tĩnh mạch trong ít nhất 6 giờ, hoặc tĩnh mạch chậm chia làm 2 tới 4 liều chích trong ngày (Ghi chú : dung dịch chứa trong ống đa liều có thể sử dụng để tiêm truyền chứ không đươc sử dụng để tiêm tĩnh mạch trực tiếp).
Điều trị lâu dài tình trạng tăng canxi mãn :
Dạng tiêm : 5-10 UI cho mỗi kg thể trong mỗi ngày tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Cần điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng và sinh hóa của bệnh nhân. Nếu sử dụng lương Miacalcic trên 2 ml thì nên tiêm bắp và tiêm vào nhiều nơi.
Dạng xịt mũi : 200-400 UI mỗi ngày. Cho đến 200 UI thì có thể cho 1 liều duy nhất, nhưng nếu dùng liều cao hơn thì phải chia làm nhiều liều.
Bệnh loạn dưỡng thần kinh :
Cần chẩn đoán sớm và phải bắt đầu điều trị ngay sau khi xác định chẩn đoán.
Dạng tiêm : 100 UI mỗi ngày, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da trong 2-4 tuần. Có thể cho tiếp 100 UI mỗi 2 ngày cho đến 6 tuần, tùy vào tiến triển lâm sàng.
Dạng xịt mũi : 200 UI mỗi ngày, liều duy nhất, trong 2-4 tuần. Có thể cho tiếp 200 UI mỗi 2 ngày cho đến 6 tuần, tùy vào tiến triển lâm sàng.
Viêm tụy cấp :
Dạng tiêm :
Miacalcic là thuốc phụ hữu ích trong điều trị duy trì, với liều 300 UI hòa trong dung dịch muối đẳng trương, tiêm truyền trong 24 giờ, trong 6 ngày liên tiếp.
Ghi chú : Bệnh nhân tự tiêm Miacalcic dưới da phải đươc bác sĩ hoặc y tá hướng dẫn rõ ràng, kỹ lưỡng.
Kháng thể của calcitonin có thể hình thành ở những bệnh nhân điều trị dài ngày ; tuy nhiên hiệu quả lâm sàng không bị ảnh hưởng. Hiện tương mất tác dụng, đặc biệt khi sử dụng lâu dài để điều trị bệnh Paget, có thể là do sự bão hòa tại vị trí gắn kết chứ không liên quan đến sự hình thành kháng thể. Sau một thời gian gián đoạn sử dụng thuốc, hiệu quả điều trị lại phục hồi.
QUÁ LIỀU
Cho đến nay chưa có báo cáo nào về các phản ứng phụ nặng sau khi dùng thuốc quá liều. Chỉ điều trị triệu chứng.
BẢO QUẢN
Để bảo quản lâu ngày, Miacalcic ống đơn liều, chai xịt phải đươc để ở nhiệt độ 2-8°C.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Sử dụng ở trẻ em : Vì chưa có dữ kiện có giá trị về việc sử dụng kéo dài trên trẻ con, không đươc cho Miacalcic cho trẻ con trong thời gian trên vài tuần, trừ khi có ý kiến của bác sĩ.
- Chưa có thử nghiệm nào trên phụ nữ có thai và cho con bú, Miacalcic không nên sử dụng ở những bệnh nhân này. Thử nghiệm trên súc vật cho thấy Miacalcic không có tiềm năng gây quái thai hoặc gây độc đối với bào thai. Có vẻ như calcitonin không qua hàng rào nhau thai ở súc vật.
- Không rõ rằng calcitonin cá hồi có đươc tiết qua sữa mẹ hay không, do đó không khuyến cáo sử dụng Miacalcic ở phụ nữ cho con bú.
- Lái xe và vận hành máy móc : không có thông tin về tác dụng này. Tuy nhiên Miacalcic có thể gây triệu chứng thần kinh trung ương làm ảnh hưởng đến phản ứng của bệnh nhân. Cần phải báo trước cho những bệnh nhân này.
- Vì calcitonin cá hồi là một peptide, nên có khả năng gây phản ứng dị ứng toàn thân, và phản ứng dạng dị ứng, bao gồm cả các trường hơp sốc phản vệ phản vệ riêng lẻ đã đươc báo cáo. Đối với những bệnh nhân nghi ngờ nhạy cảm với calcitonin cá hồi, trước khi sử dụng Miacalcic cần cho thử phản ứng da.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Tại chỗ : dạng tiêm : các phản ứng tại chỗ tiêm ; dạng xịt mũi : thường gặp : viêm mũi (khô mũi, phù nề, sung huyết, hắt hơi, dị ứng mũi), các triệu chứng không đặc hiệu của mũi (loét, mụn sẩn, mùi khó chịu, kích ứng, nổi đỏ, trầy da), đôi khi viêm loét mũi, viêm xoang, chảy máu cam.
- Toàn thân : bừng mặt, choáng váng, đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau cơ, viêm hong, mệt mỏi, rối loạn vị giác. Hiếm khi có tăng huyết áp, nôn, đau khớp, ho, triệu chứng giống cúm, phù (mặt, chi, và toàn thân), bất thường về thị giác.
Thường các phản ứng này tự hết và chỉ một vài trường hơp cần giảm liều tạm thời. Trường hơp hiếm, Miacalcic có thể gây phản ứng quá mẫn, gồm phản ứng tại nơi chích hoặc phản ứng da toàn thân. Phản ứng kiểu phản vệ riêng lẻ làm cho nhịp tim nhanh, hạ huyết áp.
Tác dụng phụ xảy ra rất ít hơn nếu dùng Miacalcic qua đường mũi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn với calcitonin

Leave a Reply