Mepraz 20 mg

Mepraz 20 mgHÃNG SẢN XUẤT: Ampharco USA
NHÓM THUỐC: Ưc chế bơm Proton
THÀNH PHẦN: viên nang 20 mg : vỉ 4 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Omeprazole 20 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc chống loét dạ dày-tá tràng.
Omeprazole là chất ức chế đặc hiệu bơm proton thông qua ức chế hệ thống men H+/K+ ATPase của những tế bào thành dạ dày. Do đó khâu cuối cùng của sự sản xuất acid dịch vị bị ức chế. Omeprazole ức chế cả sự tiết acid dịch vị cơ bản hoặc do bất kỳ kích thích nào.
Omeprazole khởi đầu tác dụng chống tiết acid dịch vị trong vòng 1 giờ sau khi uống và đạt tối đa sau 2 giờ. Tạo môi trường lành loét sau 24 giờ và kéo dài tác dụng có thể đến 72 giờ. Tác dụng chống tiết kéo dài là do sự liên kết với hệ thống men H+/K+ ATPase tế bào thành trong khoảng thời gian tương ứng. Khi ngừng thuốc, sau 3-5 ngày sự tiết mới bắt đầu trở lại bình thường.
Tác dụng chống tiết của omeprazole gia tăng với liều 20 mg mỗi ngày và đạt tình trạng ổn định sau 4 ngày. Kết quả từ nhiều nghiên cứu cho thấy ở nhiều bệnh nhân với liều duy nhất mỗi ngày từ 20-40 mg omeprazole làm giảm 100% sự tiết acid dạ dày 24 giờ. Tỷ lệ lành ổ loét dạ dày-tá tràng có thể đến 90-100% sau 4 tuần điều trị bằng omeprazole 20 mg liều duy nhất mỗi ngày và không cần liều duy trì.
Trong in-vitro, omeprazole thể hiện tác dụng diệt khuẩn và kìm khuẩn tùy thuộc vào mật độ chủng Helicobacter pylori với nồng độ ức chế tối thiểu là 0,8 mg/ml.
Thông qua các chỉ số mật độ Helicobacter pylori cấy từ mẫu sinh thiết và hoạt tính của urease (CLO test), trên in-vivo cũng cho kết quả khẳng định omeprazole có hoạt tính chuyên biệt diệt khuẩn Helicobacter pylori.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Mepraz có hoạt chất omeprazole đươc bào chế dưới dạng những hạt tan trong ruột để tránh sự phân hủy trong môi trường acid. Omeprazole đươc hấp thu nhanh tại ruột non với nồng độ tối đa trong huyết tương đạt đươc trong vòng từ 0,5-3,5 giờ sau khi uống. Độ khả dụng sinh hoc tuyệt đối từ 30-40% với liều 20-40 mg và độ khả dụng sinh hoc gia tăng nếu liều dùng đươc lặp lại trong nhiều ngày. Thức ăn không ảnh hưởng đến độ khả dụng sinh hoc của thuốc. Khả năng liên kết với protein huyết tương là 95%. Thuốc đươc chuyển hóa tại gan và chủ yếu 77% đươc thải trừ qua đường tiểu dưới những dạng chuyển hóa. 3 dạng chuyển hóa không hoạt tính đươc tìm thấy trong huyết tương là những dẫn suất của sulfit, sulfone và hydroxyomeprazole. 2 dạng chuyển hóa chính đươc tìm thấy trong nước tiểu là hydroxyomeprazole và dạng acid carboxylic.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Loét dạ dày, tá tràng tiến triển : thường điều trị ngắn hạn đa số bệnh nhân lành loét trong vòng 4 tuần, một số trường hơp điều trị đến 8 tuần.
- Viêm thực quản hồi lưu : điều trị ngắn hạn trong vòng 4-8 tuần.
- Hội chứng tăng tiết acid dạ dày (Zollinger Ellison) : điều trị dài hạn.
Có thể phối hơp liệu pháp kháng sinh để tăng hiệu lực diệt khuẩn Helicobacter pylori.
CÁCH DÙNG: Dùng cho người lớn, nên uống tron viên trước khi ăn :
Loét dạ dày, tá tràng tiến triển : 1 viên 20 mg, liều duy nhất mỗi ngày. Thời gian điều trị 4 tuần. Có thể điều trị thêm 4 tuần nếu loét nặng.
Viêm thực quản hồi lưu : 1 viên 20 mg, liều duy nhất mỗi ngày. Thời gian 4-8 tuần.
Bệnh tăng tiết acid dạ dày : liều tùy thuộc mỗi bệnh nhân. Khởi đầu 60 mg uống một lần duy nhất, sau đó điều chỉnh theo tình trạng lâm sàng. Đối với các liều trên 80 mg/ngày nên chia ra làm 2 lần mỗi ngày.
QUÁ LIỀU
Uống 160 mg/ngày vẫn đươc dung nạp tốt. Nếu bị quá liều, điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Những bệnh nhân loét tá tràng hoặc viêm thực quản hồi lưu không cần giai đoạn duy trì sau đơt điều trị bằng Mepraz. Tuy nhiên, có một số hiếm trường hơp bệnh viêm thực quản hồi lưu không đáp ứng tốt với thời gian điều trị 8 tuần thì có thể xem xét điều trị thêm 4 tuần nữa có thể hữu ích.
Cần loại trừ ung thư dạ dày trước khi có chỉ định thuốc.
Omeprazole làm gia tăng nồng độ và tác dụng của diazepam, phenytoin và warfarin, nên thận trong khi dùng kết hơp, có thể phải giảm liều.
Trẻ em : hiệu lực và mức độ dung nạp thuốc chưa đươc khảo sát.
Người già : độ khả dụng sinh hoc có thể gia tăng.
Ở bệnh nhân suy thận : độ khả dụng sinh hoc tăng nhẹ hoặc thay đổi không đáng kể.
Ở bệnh nhân suy tế bào gan : độ khả dụng sinh hoc tăng đáng kể.
Phụ nữ mang thai : nghiên cứu trên động vật không thấy omeprazole gây độc tính hoặc dị dạng thai. Tuy nhiên không nên sử dụng cho phụ nữ có thai.
Lúc nuôi con bú : không nên sử dụng.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Một số ít trường hơp bị tiêu chảy, táo bón, đau bụng, buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, nổi mẩn da. Những ảnh hưởng tâm thần kinh hiếm khi gặp và có thể hồi phục khi ngừng thuốc ở bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy gan. Một số trường hơp tăng transaminase nhưng có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Nhạy cảm với thành phần của thuốc.

Leave a Reply