Megace

HÃNG SẢN XUẤT: Briston – Myers Squi
NHÓM THUỐC: Ung thư
THÀNH PHẦN: viên nén 20 mg : lo 100 viên – Bảng A.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Mégestrol acétate 20 mg
DƯỢC LƯC
Như tất cả các progestatif khác, cơ chế tác động chống tân sản của mégestrol acétate trong điều trị ung thư vú dựa trên tác dụng kháng estrogène. Cơ chế trực tiếp gây độc tế bào cũng đươc đề cập để giải thích cho tác dụng chống u bướu của Megace.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Những người tình nguyện khỏe mạnh dùng các liều 20, 40, 80 hay 200 mg mégestrol acétate đạt nồng độ tố đa trung bình trong huyết thanh sau 2 đến 3 giờ, tương ứng là 89, 190, 209 và 465 ng/ml. Nồng độ trong huyết thanh tiến triển theo một đường cong hai pha, với thời gian bán hủy từ 15 đến 20 giờ trong pha thứ nhì. Thuốc có thời gian bán hủy dài do đó chỉ cần dùng liều duy nhất mỗi ngày.
Thuốc chủ yếu đươc đào thải qua nước tiểu : 60-80% liều dùng đươc tìm thấy trong nước tiểu, sự đào thải qua phân không quá 30%. Các chất chuyển hóa đươc bài tiết chủ yếu dưới dạng liên hơp glucuronique và hydroxyméthyl hóa.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Megace đươc chỉ định điều trị tạm thời ung thư biểu mô vú. Megace không thể thay thế việc điều trị phẫu thuật, xạ trị hoặc hóa trị trong những trường hơp mà các chỉ định điều trị này là cần thiết.
CÁCH DÙNG: 160 mg/ngày.
Thời gian để liệu pháp nội tiết tố gây đươc đáp ứng thường là lâu, do đó việc điều trị có thể cần phải liên tục trong vòng 2 tháng để có thể đánh giá hiệu lực của Megace.
QUÁ LIỀU
Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có tác dụng ngoại ý nào nghiêm trong đươc ghi nhận khi dùng đển liều 1 600 mg/ngày.
Uống liều duy nhất 5 g/kg không gây tác dụng độc nào ở chuột.
Chưa biết đươc mức độ thẩm tách của mégestrol acétate như thế nào, tuy nhiên do có tính tan thấp, nên việc thẩm tách không phải là một biện pháp để điều trị quá liều.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Thận trong khi sử dụng Megace trong trường hơp bệnh nhân có tiền sử bị huyết khối nghẽn mạch.
LÚC CÓ THAI
Kết quả của nhiều nghiên cứu dịch tễ hoc cho đến nay cho thấy dùng estroprogestatif trong thời gian đầu của thai kỳ thì không có nguy cơ gây dị dạng, tuy nhiên đối với mégestrol thì chưa có kết luận chính xác.
Nguy cơ có thể xảy ra trên sự phân biệt giới tính (đặc biệt là giới tính nữ), nguy cơ này đươc mô tả cho những loại progestatif cũ rất có đặc tính giống androgène, không thể dùng để suy cho các loại progestatif mới rất ít có, thậm chí không có đặc tính giống androgène (như với mégestrol đươc sử dụng trong biệt dươc này).
LÚC NUÔI CON BÚ
Không nên cho con bú trong thời gian điều trị.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Điều trị bằng Megace có thể gây tăng cân, việc tăng cân là do tăng cảm giác thèm ăn chứ không phải là do giữ nước.
Hiếm khi gây viêm tĩnh mạch huyết khối và nghẽn mạch phổi.
Các tác dụng ngoại ý khác : nôn, mửa, phù, băng huyết, đau vú, chứng vú to ở đàn ông, khó thở, tăng đường huyết, rụng tóc, cao huyết áp, ban, hội chứng ống cổ tay.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Leave a Reply