Maninil 5

Maninil 5HÃNG SẢN XUẤT: Berlin Chemie AG
NHÓM THUỐC: Tiểu đường
THÀNH PHẦN: viên nén 5 mg : lo 120 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Glibenclamide 5 mg
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Bệnh tiểu đường ở người lớn tuổi (bệnh tiểu đường loại II không phụ thuộc insulin) khi đã điều trị bằng chế độ ăn kiêng mà không đủ.
CÁCH DÙNG: Liều dùng Maninil 5 đươc quyết định cho mỗi bệnh nhân tùy thuộc vào lương đường trong máu. Liều dùng tăng lên dần kể từ khi bắt đầu điều trị, bắt đầu dùng nửa viên Maninil 5 và tăng đến liều cần thiết trong vòng vài ngày. Liều hàng ngày lên tới 10 mg glibenclamide (2 viên Maninil 5) thường đươc uống một lần vào buổi sáng trước khi ăn sáng, liều cao hơn đươc chia ra uống vào buổi sáng và buổi tối.
Nói chung hiệu quả tối đa khi uống 3 viên Maninil 5 mỗi ngày.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25oC.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
Maninil 5 làm hạ đường máu.
Hạ đường máu có thể xảy ra khi uống thuốc quá liều, ăn kiêng quá mức (không ăn, ăn bỏ bữa), uống rươu và tập luyện quá sức. Đói, ra mồ hôi, chân tay bồn chồn, đau đầu, mất tập trung và hung hăng là những dấu hiệu của hạ đường máu. Khi lương đường trong máu xuống quá thấp dẫn đến mất ý thức và bị co giật. Nếu có dấu hiệu của lương đường trong máu thấp, nên uống ngay khoảng 20 g đường. Nếu lương đường trong máu hạ xuống quá thấp gây mất ý thức, nên cho nhập viện khẩn cấp.
Thận trong lúc dùng :
Trước khi lương đường trong máu đã đươc điều chỉnh một cách tốt nhất, hay khi uống thuốc không đều đặn, thời gian phản ứng thuốc có thể bị thay đổi dẫn đến ảnh hưởng khi lái xe hay vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Các thuốc sau đây làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glibenclamide, do đó có thể gây hạ đường huyết : insulin, các thuốc tiểu đường dạng uống, ức chế men chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, chloramphenicol, dẫn xuất coumarin, cyclophosphamide, disopyramide, fenfluramine, fenyramidol, fibrate, fluoxetin, ifosfamide, ức chế MAO, miconazole, para-aminosalicylic acid, pentoxifylline (liều cao dạng tiêm), phenylbutazone, azapropazone, oxyphenbutazone, probenecid, quinolones, salicylates, sulfinpyrazone, sulfonamide, các thuốc ức chế giao cảm ví dụ như ức chế bêta và guanethidine, tetracycline, tritoqualine, trofosfamide.
- Các thuốc sau đây làm giảm tác dụng hạ đường huyết của glibenclamide, do đó có thể gây tăng đường huyết : acetazolamide, barbiturates, corticosteroids, diazoxide, lơi tiểu, epinephrine (adrenaline) và các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, nhuận trường (sau khi điều trị dài hạn), acid nicotinic (liều cao), estrogen và progesterone, phenothiazine, phenytoin, nội tiết tố tuyến giáp, rifampicin.
- Các thuốc đối kháng thụ thể H2, clonidine, và reserpine có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glibenclamide.
- Dưới ảnh hưởng của các thuốc ức chế giao cảm như ức chế bêta, clonidine, guanethidine và reserpine, các dấu hiệu điều hòa ngươc của hệ giao cảm đối với hạ đường huyết có thể giảm hoặc biến mất.
- Uống một lúc nhiều rươu hoặc uống rươu lâu ngày có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glibenclamide.
- Glibenclamide có thể làm giảm hay tăng tác dụng của các dẫn xuất của coumarin.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Maninil 5 thông thường không có tác dụng phụ. Đôi khi gây rối loạn tiêu hóa hay có những phản ứng quá mẫn, đặc biệt với da, và trong một vài trường hơp đặc biệt có thể gây nên thay đổi hệ thống tạo máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Với những bệnh nhân tiểu đường loại I phụ thuộc insulin (bệnh tiểu đường ở người trẻ) ; có rối loạn nặng sự chuyển hóa đường với sự toan chuyển hóa máu ; suy giảm nặng chức năng của gan và thận ; phụ nữ có thai và cho con bú ; quá mẫn cảm với glibenclamide.

Leave a Reply