Magné-B6

Magné-B6HÃNG SẢN XUẤT: Sanofi Synthelabo Vi
NHÓM THUỐC: Thần kinh
THÀNH PHẦN: viên bao : vỉ bấm 10 viên, hộp 5 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Lactate de magnésium dihydrate 470 mg
(tương ứng với 1,97 mmol hay 48 mg Mg2+)
Pyridoxine chlorhydrate (vitamine B6) 5 mg
DƯỢC LƯC
Về phương diện sinh lý, magnésium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnésium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnésium tham gia vào nhiều phản ứng men.
Pyridoxine, là một coenzyme (đồng diếu tố), tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Điều trị các trường hơp thiếu magnésium nặng, riêng biệt hay kết hơp.
Khi có thiếu calcium đi kèm thì trong đa số trường hơp phải bù magnésium trước khi bù calcium.
- Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (còn đươc goi là tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.
CÁCH DÙNG: Người lớn :
Thiếu magnésium nặng : 6 viên/24 giờ hay 3 ống uống/ngày, hoặc 12 mmol hay 300 mg Mg2+/24 giờ.
Tạng co giật : 4 viên/24 giờ hay 2 ống uống/ngày, hoặc 8 mmol hay 200 mg Mg2+/24 giờ.
Trẻ em : 1 đến 3 ống/ngày tùy theo tuổi (4,12 đến 12,4 mmol hay 100-300 mg Mg2+).
Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 hoặc 3 lần : sáng, trưa và chiều ; mỗi lần nên uống với nhiều nước.
BẢO QUẢN
Ở nhiệt độ < 25°C, tránh ánh sáng.
TÁC DỤNG PHỤ: TƯƠNG TÁC THUỐC
Tránh dùng magnésium kết hơp với các chế phẩm có chứa phosphate và muối calcium là các chất ức chế quá trình hấp thu magnésium tại ruột non.
Trong trường hơp phải điều trị kết hơp với tétracycline đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.
Không phối hơp với lévodopa vì lévodopa bị vitamine B6 ức chế.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tiêu chảy, đau bụng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Suy thận nặng với độ thanh thải của créatinine dưới 30 ml/phút.

Leave a Reply