Lysopaine

LysopaineHÃNG SẢN XUẤT: Boehinger Ingelheim
NHÓM THUỐC: Tai mũi hong
THÀNH PHẦN: viên nén ngậm dưới lưỡi : tube 24 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Bacitracine 200 UI
Trích tinh nhựa đu đủ (30 nk/mg) 2 mg
Lysozyme chlorhydrate (26.000 uFIP/mg) 5 mg
(Tinh dầu bạc hà)
DƯỢC LƯC
Bacitracine có hoạt tính in vivo trên các vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tai mũi hong, chủ yếu như :
- streptocoque (streptocoque huyết giải bêta),
- staphylocoque gây bệnh,
- pneumocoque,
- spirochète.
Lysozyme là men mucopolysaccharidase, có đặc tính :
- kháng khuẩn trên các mầm bệnh gram dương,
- kháng virus.
Mặt khác, lysozyme còn có tác dụng củng cố hệ thống miễn dịch ở thể dịch và ở các tế bào tại chỗ đồng thời tham gia vào phản ứng kháng viêm do có tác động ức chế histamine.
Trích tinh nhựa đu đủ là men phân giải protéine có tác dụng làm sạch vết thương và chóng lên sẹo ở các niêm mạc bị tổn thương.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng ở khoang miệng và hầu hong : viêm miệng, viêm lơi, aphte, viêm hầu, viêm thanh quản, hậu phẫu : cắt amygdale, rạch abcès và nhổ răng, thương tổn ở miệng do bị tai nạn.
CÁCH DÙNG: Người lớn và trẻ em trên 30 tháng tuổi : 6 viên, chia đều trong ngày.
Nên để viên thuốc tan chậm trong miệng.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Sử dụng thuốc lâu dài do có thể gây mất cân bằng hệ tạp khuẩn bình thường ở khoang miệng với nguy cơ gây khuếch tán vi khuẩn hoặc nấm (bệnh nấm candida).
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Điều trị thường không quá 10 ngày ; quá thời hạn này, cần đánh giá lại cách xử trí.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Có thể gây mẫn cảm với một trong ba thành phần của thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Trẻ còn bú (do có tinh dầu bạc hà).

Leave a Reply