Losec 40mg

Losec 40mgHÃNG SẢN XUẤT: Astrazeneca Singapor
NHÓM THUỐC: Ưc chế bơm Proton
THÀNH PHẦN: bột pha tiêm tĩnh mạch 40 mg : lo bột đông khô + ống dung môi 10 ml
cho 1 lo
Omeprazole sodium 42,6 mg
ứng với : Omeprazole 40 mg
(Sodium hydroxyde) (vừa đủ để điều chỉnh pH 12)
DƯỢC LƯC
Losec (omeprazole) giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chon loc cao. Thuốc tạo ra sự ức chế đặc hiệu phụ thuộc liều lương đối với men H+, K+ -ATPase (bơm proton) ở tế bào thành. Nhờ vào cơ chế tác động ức chế giai đoạn cuối cùng của sự tạo thành acid, nên omeprazole ức chế hữu hiệu cả sự tiết dịch cơ bản lẫn kích thích bất kể tác nhân kích thích tạo thành acid.
Omeprazole không có tác dụng trên thụ thể acetylcholine và histamine và không có một tác dụng dươc lực nào có ý nghĩa lâm sàng đươc quan sát thấy ngoài tác dụng đươc giải thích bằng tác động của omeprazole lên sự chế tiết acid. Omeprazole khởi phát tác dụng nhanh và đạt đươc sự kiểm soát có thể hồi phục lên sự bài tiết acid dạ dày với liều duy nhất trong ngày.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Losec viên nang và Losec MUPS đươc chỉ định trong :
- Điều trị và dự phòng tái phát loét tá tràng, loét dạ dày và viêm thực quản trào ngươc.
- Kết hơp với kháng sinh để điều trị loét tá tràng ở bệnh nhân bị nhiễm Helicobacter pylori.
- Điều trị loét dạ dày và viêm trơt dạ dày tá tràng do các kháng viêm không steroid.
- Dự phòng ở bệnh nhân có nguy cơ gia tăng loét dạ dày, viêm trơt dạ dày tá tràng hay các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do kháng viêm không steroid.
- Điều trị triệu chứng chứng ơ nóng và ơ trớ trong bệnh hồi lưu thực quản dạ dày.
- Kiểm soát Hội chứng Zollinger-Ellison.
Losec thuốc tiêm đươc chỉ định để thay thế dạng uống trong các trường hơp :
- Loét tá tràng.
- Loét dạ dày.
- Viêm thực quản trào ngươc.
- Điều trị Hội chứng Zollinger-Ellison.
CÁCH DÙNG: Dạng Losec viên nang và Losec MUPS :
Nên dùng Losec/Losec MUPS vào buổi sáng và uống toàn bộ viên thuốc với nước. Không nên nhai hoặc nghiền nát viên nén Losec MUPS tablet. Có thể phân tán viên nén Losec MUPS trong nước hay dịch có tính acid nhẹ như nước trái cây hoặc sữa chua. Nên thực hiện phân tán trong vòng 30 phút.
Loét tá tràng :
Liều khuyến cáo là Losec 20 mg/Losec MUPS 20 mg mỗi ngày một lần. Triệu chứng giảm nhanh và lành loét trong vòng 2 tuần trong hầu hết moi trường hơp. Đối với những bệnh nhân không lành loét hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 2 tuần điều trị tiếp theo.
Triệu chứng giảm nhanh và lành trong vòng 4 tuần trong hầu hết moi trường hơp. Đối với những bệnh nhân không lành hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo.
Đối với các bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác, Losec 40 mg/Losec MUPS 40 mg một lần trong ngày đã đươc sử dụng và làm lành loét, thường trong vòng 4 tuần.
Loét dạ dày : Liều khuyến cáo là Losec 20 mg/Losec MUPS 20 mg mỗi ngày một lần. Triệu chứng giảm nhanh chóng và ở hầu hết bệnh nhân, làm lành loét xảy ra trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo.
Ở những bệnh nhân có đáp ứng kém, nên dùng Losec 40 mg/Losec MUPS 40 mg mỗi ngày một lần và thường lành loét trong vòng 4 tuần.
Dự phòng tái phát loét tá tràng. loét dạ dày :
Ở bệnh nhân loét tá tràng, liều khuyến cáo là Losec 10 mg/Losec MUPS 10 mg mỗi ngày một lần. Nếu cần có thể tăng liều lên 20-40 mg mỗi ngày một lần.
Ở bệnh nhân loét dạ dày có đáp ứng kém, dự phòng nên dùng Losec 20 mg/Losec MUPS 20 mg mỗi ngày một lần. Nếu cần, có thể tăng liều lên Losec 40 mg/Losec MUPS 40 mg mỗi ngày một lần.
Loét dạ dày, loét tá tràng hay viêm trơt dạ dày tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid ở bệnh nhân đang hoặc không dùng đồng thời thuốc kháng viêm không steroid : Liều khuyến cáo cho Losec/Losec MUPS là 20 mg mỗi ngày một lần. Triệu chứng giảm nhanh và ở hầu hết các bệnh nhân, lành loét xảy ra trong vòng 4 tuần. Đối với những người có vết loét không hoàn toàn lành sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo.
Diệt trừ Helicobacter pylori :
Phác đồ phối hơp 3 thuốc :
Losec 20 mg/Losec MUPS 20 mg + amoxycilline 1 g + clarithromycine 500 mg : 2 lần/ngày trong 1 tuần ;
hoặc :
Losec 20 mg/Losec MUPS 20 mg + metronidazole 400 mg (hay tinidazole 500 mg) + clarithromycin 250 mg : hai lần mỗi ngày trong 1 tuần ;
hoặc :
Losec 40 mg/Losec MUPS 40 mg lần/ngày, + amoxicillin 500 mg + metronidazole 400 mg ba lần/ngày cho cả hai thuốc, dùng trong 1 tuần ;
Phác đồ phối hơp 2 thuốc :
Losec 40-80 mg/Losec MUPS 40-80 mg mỗi ngày + amoxycilline 1,5 g/ngày chia làm nhiều lần trong ngày, dùng trong 2 tuần. Trong các nghiên cứu lâm sàng, các liều amoxicillin 1,5-3 g đã đươc sử dụng;
hoặc :
Losec 40 mg/Losec MUPS 40 mg mỗi ngày một lần + clarithromycine 500 mg 3 lần/ngày, dùng trong 2 tuần.
Để bảo đảm lành loét ở những bệnh nhân bị loét dạ dày tiến triển, xem thêm khuyến cáo liều trong trường hơp loét dạ dày và tá tràng.
Sau liệu trình điều trị diệt trừ Helicobacter pylori, tiếp tục dùng Losec cho đủ thời gian làm lành loét dạ dày tá tràng.
Sau mỗi liệu trình, nếu bệnh nhân vẫn còn xét nghiệm H. pylori dương tính, nên lập lại điều trị.
Dự phòng loét dạ dày, loét tá tràng hay sướt dạ dày tá tràng và các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do dùng thuốc kháng viêm không steroid : Liều khuyến cáo cho Losec/Losec MUPS là 20 mg mỗi ngày một lần.
Viêm thực quản trào ngươc :
Liều khuyến cáo là Losec 20 mg/Losec MUPS 20 mg mỗi ngày một lần. Triệu chứng giảm nhanh và ở hầu hết các bệnh nhân, lành loét xảy ra trong vòng 4 tuần. Đối với những người có vết loét không hoàn toàn lành sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo.
Ở những bệnh nhân bị viêm thực quản trào ngươc trầm trong, nên dùng Losec 40 mg/Losec MUPS 40 mg mỗi ngày một lần và thường lành loét trong vòng 8 tuần.
Để kiểm soát dài hạn những bệnh nhân viêm thực quản trào ngươc, liều khuyến cáo là Losec 10 mg/Losec MUPS 10 mg mỗi ngày một lần. Nếu cần thiết, có thể tăng liều lên đến Losec 20-40 mg/Losec MUPS 20-40 mg mỗi ngày một lần.
Viêm thực quản trào ngươc nặng ở trẻ em ³ 1 tuổi :
Trong lương Liều lương
10-20 kg Losec 10 mg
> 20 kg Losec 20 mg
Nếu cần, có thể tăng liều tương ứng lên đến 20 mg và 40 mg.
Bệnh hồi lưu thực quản dạ dày có triệu chứng
Liều khuyến cáo là Losec 20 mg/Losec MUPS 20 mg mỗi ngày. Triệu chứng giảm nhanh chóng.
Bệnh nhân có thể cho đáp ứng thỏa đáng với liều 10 mg mỗi ngày, và do đó nên cân nhắc điều chỉnh liều cho từng trường hơp.
Nếu chưa đạt đươc kiểm soát triệu chứng sau 4 tuần điều trị với Losec 20 mg/Losec MUPS 20 mg mỗi ngày, nên đánh giá bệnh kỹ hơn.
Hội chứng Zollinger-Ellison :
Liều khởi đầu 60 mg Losec/Losec MUPS 1 lần/ngày, sau đó điều chỉnh theo từng cá nhân và tiếp tục điều trị khi còn biểu hiện lâm sàng. Tất cả những bệnh nhân nặng hoặc không đáp ứng với các trị liệu khác đã đươc kiểm soát một cách hiệu quả và hơn 90% bệnh nhân đươc duy trì với liều 20-120 mg/ngày. Với liều lớn hơn 80 mg/ngày thì nên chia thành 2 lần trong ngày.
Dạng thuốc tiêm :
Losec 40 mg tiêm tĩnh mạch 1 lần trong ngày đươc chỉ định khi dạng uống không thích hơp, ví dụ: bệnh nhân ốm rất nặng. Đường dùng này sẽ làm giảm ngay lập tức acide dạ dày và giảm trung bình xấp xỉ 90 % trong 24 giờ.
Trong Hội chứng Zollinger-Ellison nên điều chỉnh liều theo từng cá nhân, có thể chỉ liều cao hơn và dùng nhiều lần trong ngày.
Dung dịch tiêm tĩnh mạch thu đươc bằng cách pha lo omeprazole dạng đông khô với dung môi kèm theo, và nên sử dụng trong vòng 4 giờ sau khi pha. Không đươc sử dụng bất kỳ dung môi nào khác.
Dung dịch Losec nên đươc sử dụng để tiêm tĩnh mạch và không nên pha vào dịch truyền để truyền tĩnh mạch. Sau khi pha nên tiêm chậm trong khoảng thời gian tối thiểu là 2,5 phút với tốc độ tối đa là 4 ml/phút.
Liều dùng trong những trường hơp đặc biệt :
Suy chức năng thận :
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận.
Suy chức năng gan :
Vì độ khả dụng sinh hoc và thời gian bán hủy của omeprazole tăng lên ở những bệnh nhân bị tổn thương chức năng gan, nên dùng liều 10-20 mg/ngày là đủ. Riêng đối với dạng thuốc tiêm tĩnh mạch, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị tổn thương chức năng gan.
Trẻ em :
Kinh nghiệm điều trị Losec/Losec MUPS ở trẻ em còn hạn chế.
Người lớn tuổi :
Không cần điều chỉnh liều lương ở người lớn tuổi.
Tương k :
Chưa biết đươc tính tương k cho dạng viên nang Losec và viên nén Losec MUPS.
Đối với dạng thuốc tiêm : Chỉ sử dụng ống dung môi có sẵn trong hộp thuốc để pha thuốc. Không sử dụng các loại dung môi khác.
QUÁ LIỀU
Chưa có thông tin về ảnh hưởng ở người và chỉ định đặc biệt để điều trị quá liều. Liều uống đến 160 mg vẫn đươc dung nạp tốt. Liều tiêm tĩnh mạch đến 80 mg trong một lần duy nhất vẫn đươc dung nạp tốt. Liều tiêm tĩnh mạch đến 200 mg trong một ngày duy nhất và 520 mg trong 3 ngày đã đươc sử dụng mà không có tác dụng ngoại ý.
BẢO QUẢN
Cho dạng viên nang : Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
Cho dạng thuốc tiêm tĩnh mạch : Tránh ánh sáng. Bảo quản ở nhiệt độ £ 25°C.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Khi còn nghi ngờ loét dạ dày, cần loại trừ khả năng ác tính vì điều trị có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.
U tế bào ECL ở dạ dày, khu trú ở niêm mạc tiết chua, đã đươc quan sát trong các nghiên cứu kéo dài suốt đời sống của chuột. Những biến đổi này liên quan đến sự tăng tiết gastrine máu kéo dài.
Không ghi nhận thấy những biến đổi liên quan đến điều trị ở những bệnh nhân đươc điều trị liên tục trong thời gian 4 năm.
Tuy vậy, vì kinh nghiệm điều trị dài hạn còn hạn chế, nên việc điều trị duy trì chưa đươc khuyến cáo ngoại trừ những bệnh nhân có bệnh lý liên quan acid nặng, ví dụ : hội chứng Zollinger-Ellison.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Giống như đối với tất cả các thuốc mới, không nên dùng omeprazole khi có thai và cho con bú trừ khi cần thiết. Các nghiên cứu ở động vật đã không cho thấy những bằng chứng về tác hại của omeprazole trong thời kỳ mang thai và cho con bú và không có bằng chứng về độc tính đối với bào thai hoặc gây quái thai.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sự hấp thu của một số thuốc có thể bị ảnh hưởng do acid dịch vị giảm. Do vậy có thể tiên đoán rằng sự hấp thu của ketoconazole sẽ bị giảm trong khi điều trị với omeprazole, giống như khi điều trị với các thuốc ức chế bài tiết acid khác hoặc thuốc kháng acid.
Không có tương tác với thức ăn và các thuốc kháng acid sử dụng đồng thời.
Vì Losec đươc chuyển hóa ở gan qua hệ thống men cytochrome P450 2C19 (CYP2C19), thuốc có thể kéo dài thời gian đào thải của diazepam, warfarin (R-warfarin) và phenytoin. Cần theo dõi những bệnh nhân đang dùng warfarin và phenytoin và giảm liều khi cần thiết. Tuy vậy, việc điều trị đồng thời với Losec 20 mg/ngày không làm thay đổi nồng độ phenytoin trong máu ở những bệnh nhân điều trị liên tục với thuốc này. Tương tự, việc điều trị đồng thời với Losec 20 mg/ngày không làm thay đổi thời gian đông máu ở những bệnh nhân đang điều trị liên tục với warfarin.
Nồng độ huyết tương của omeprazole và clarithromycin tăng lên khi dùng đồng thời.
Kết quả từ nhiều nghiên cứu về tương tác thuốc với Losec so với các thuốc khác cho thấy omeprazole 20-40 mg dùng lập lại, không ảnh hưởng lên bất kỳ dạng đồng phân nào khác của CYP, như đã đươc chứng minh là không có phản ứng tương tác về mặt chuyển hóa với các chất nền của CYP1A2 (cafeine, phenacetin, theophylline), CYP2C9 (S-Warfarin), CYP2D6 (metoprolol, propranolol), CYP2E1 (ethanol) và CYP3A (cyclosporin, lidocaine, quinidine, estradiol).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Losec đươc dung nạp tốt, tác dụng ngoại ý thường nhẹ và có thể hồi phục đươc. Các tác dụng sau đây đã đươc ghi nhận như là tác dụng ngoại ý trong các nghiên cứu lâm sàng hoặc sử dụng điều trị, nhưng trong nhiều trường hơp thì mối liên quan với điều trị bằng omeprazole vẫn chưa đươc xác định.
Da :
Hiếm khi nổi ban và/hoặc ngứa.
Trường hơp cá biệt : nhạy cảm ánh sáng, ban đa dạng, rụng tóc.
Cơ xương khớp :
Trường hơp cá biệt : đau khớp, yếu cơ, đau cơ.
Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi :
Đau đầu.
Hiếm khi choáng váng, dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ và chóng mặt.
Trường hơp cá biệt : lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, trầm cảm và hoang tưởng, chủ yếu ở những bệnh nhân đau nặng.
Tiêu hóa :
Tiêu chảy, táo bón, đau bụng, buồn nôn/nôn và đầy hơi.
Trường hơp cá biệt : khô miệng, viêm miệng và bệnh nấm candida đường tiêu hóa.
Gan :
Hiếm khi tăng men gan.
Trường hơp cá biệt : bệnh não ở những bệnh nhân trước đó bị bệnh gan nặng ; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.
Nội tiết :
Trường hơp cá biệt : chứng nữ nhũ.
Huyết hoc :
Trường hơp cá biệt : giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.
Tác dụng khác :
Hiếm khi có suy nhươc.
Phản ứng mẫn cảm, ví dụ nổi mề đay (hiếm), và trong trường hơp cá biệt gây phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ và sốc phản vệ. Trường hơp cá biệt : tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ và rối loạn vị giác.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với omeprazole.

Leave a Reply