Logimax

LogimaxHÃNG SẢN XUẤT: Astrazeneca Singapor
NHÓM THUỐC: Tăng huyết áp
THÀNH PHẦN: viên nén phóng thích chậm (ER) : hộp 30 viên – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Felodipine 5 mg
Metoprolol succinate 47,5 mg
ứng với : Metoprolol tartrate 50 mg
DƯỢC LƯC
Viên nén phóng thích chậm chứa metoprolol succinate dạng hạt, đươc bao riêng rẽ bởi một màng kiểm soát tốc độ phóng thích, trộn lẫn với felodipine trong viên nén cấu trúc gel matrix. Tốc độ phóng thích felodipine và metoprolol là hằng định trong suốt 24 giờ giữa 2 liều dùng. Nhờ cấu trúc này, giai đoạn hấp thu đươc kéo dài, nồng độ của cả felodipine và metoprolol trong huyết tương ổn định và có hiệu quả trong 24 giờ. Do tránh đươc nồng độ đỉnh trong huyết tương cao, nên có thể giảm các tác dụng ngoại ý phụ thuộc nồng độ đỉnh.
Các phương thức tác động bổ sung cho nhau của felodipine, chất ức chế kênh calci chon loc trên mạch máu (giảm sức cản ngoại biên), và metoprolol, chất đối vận giao cảm chon loc trên thụ thể bêta-1 (làm giảm lưu lương tim) tạo ra tác dụng hạ huyết áp và sự dung nạp thuốc tốt hơn hoặc tương tự đơn liệu pháp tương ứng. Do đó, đạt đươc sự cân bằng tốt hơn giữa hiệu quả và tác dụng ngoại ý.
Giảm huyết áp ổn định và hiệu quả trong suốt 24 giờ giữa 2 liều dùng.
Felodipine :
Felodipine là chất ức chế kênh calci chon loc cao trên mạch máu, chủ yếu đươc sử dụng trong điều trị cao huyết áp. Felodipine làm giảm huyết áp động mạch do làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên. Do tác động chon loc cao trên cơ trơn tiểu động mạch nên felodipine không có tác động trực tiếp lên sự co bóp hoặc dẫn truyền của cơ tim ở liều điều trị. Bởi vì không có tác động trên cơ trơn tĩnh mạch hoặc trung tâm giao cảm kiểm soát vận mạch, felodipine không gây hạ huyết áp tư thế đứng.
Felodipine có tác dụng lơi tiểu/thải natri nhẹ và không gây ứ dịch trong cơ thể.
Felodipine hữu hiệu đối với tất cả các cấp độ cao huyết áp. Felodipine đươc dung nạp tốt ở những bệnh nhân có bệnh tim kèm theo như đau thắt ngực và suy tim sung huyết.
Metoprolol :
Metoprolol là chất ức chế thụ thể giao cảm bêta 1 chon loc trên tim (chất ức chế bêta), nghĩa là tác động trên thụ thể bêta-1 trên tim ở liều thấp hơn nhiều so với liều cần thiết để có tác dụng trên thụ thể bêta-2 chủ yếu có mặt ở mạch ngoại biên và phế quản. Metoprolol không có tác dụng ổn định màng cũng như không có hoạt tính giao cảm nội tại. Metoprolol làm giảm hoặc ức chế tác động kích thích trên tim của các catecholamine.
Metoprolol làm giảm sự tăng huyết áp ở cả thế đứng và nằm.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Dươc động hoc tổng quát của các hoạt chất :
Felodipine :
Độ khả dụng hệ thống của felodipine xấp xỉ 15% ở người và không phụ thuộc liều lương trong giới hạn liều điều trị. Độ gắn kết của felodipine với protein huyết tương xấp xỉ 99%, chủ yếu gắn với phần albumin. Thời gian bán hủy trung bình của felodipine ở pha cuối là 25 giờ. Sự tích lũy thuốc là không đáng kể trong điều trị dài hạn. Felodipine đươc chuyển hóa chủ yếu ở gan và các dạng chuyển hóa đã đươc biết thì không có hoạt tính về mặt huyết động hoc.
Khoảng 70% liều sử dụng đươc bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa ; Phần còn lại đươc bài tiết qua phân. Ít hơn 0,5% liều sử dụng đươc bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Metoprolol :
Độ khả dụng hệ thống của metoprolol khoảng 50%. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 3-5 giờ. Metoprolol chuyển hóa qua quá trình oxy hóa ở gan thành 3 dạng chuyển hóa chính không có tác dụng dươc lý có ý nghĩa quan trong về mặt lâm sàng. Khoảng 5% liều sử dụng đươc bài tiết dưới dạng không đổi qua thận.
Tính chất của kết hơp thuốc :
Sự kết hơp felodipine và metoprolol không làm thay đổi dươc động hoc của cả hai thành phần. Felodipine và metoprolol đươc hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa sau khi uống Logimax. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Với dạng bào chế phóng thích chậm nên giai đoạn hấp thu kéo dài, dẫn đến nồng độ felodipine và metoprolol trong huyết tương ổn định và hiệu quả trong 24 giờ.
AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Trong một nghiên cứu về quá trình sinh sản ở chuột đươc điều trị bằng felodipine, người ta quan sát thấy sự kéo dài thời gian chuyển dạ gây sinh khó/gia tăng tỷ lệ tử vong ở thai nhi và tử vong chu sinh ở các nhóm sử dụng liều cao hoặc trung bình.
Nghiên cứu khả năng sinh sản và quá trình sinh đẻ ở thỏ cho thấy sự giãn nở tuyến vú ở thỏ mẹ có thể hồi phục và dị tật ngón ở thai nhi đều liên quan đến liều sử dụng. Dị tật ở thai nhi xảy ra khi sử dụng felodipine trong giai đoạn sớm của sự phát triển bào thai.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Cao huyết áp
CÁCH DÙNG: Nên uống vào buổi sáng, nuốt với nước và không đươc chia nhỏ, nghiền hoặc nhai viên thuốc.

Liều khởi đầu : một viên Logimax 5/50 một lần duy nhất/ngày. Nếu cần có thể uống hai viên một lần/ngày.

Trường hơp suy thận : không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận

Trường hơp suy gan : thường không cần phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị xơ gan do metoprolol gắn kết yếu với protein (5-10%). Khi có dấu hiệu suy gan nặng không nên dùng liều cao hơn Logimax 5/50 mg.

Người lớn tuổi : thường chỉ cần một viên Logimax 5/50 mỗi ngày một lần. Nếu cần thiết có thể dùng hai lần mỗi ngày.

Trẻ em : không có kinh nghiệm điều trị Logimax ở trẻ em.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng :

Sử dụng quá liều có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim, block nhĩ thất, suy tim, sốc do tim, ngừng tim, co thắt phế quản, giảm tỉnh táo (hay thậm chí ngất), buồn nôn, nôn mửa và tím tái.

Dùng đồng thời với rươu, thuốc hạ huyết áp, quinidine hay barbiturate có thể làm nặng thêm tình trạng của bệnh nhân.

Biểu hiện đầu tiên của quá liều có thể quan sát đươc 20 phút đến 2 giờ sau khi dùng thuốc.

Xử trí :

Gây nôn hoặc rửa dạ dày. Khi có hạ huyết áp nặng hoặc nhịp tim chậm hoặc nhận thấy có nguy cơ suy tim, dùng môt chất chủ vận bêta-1 (như prenalterol) tiêm tĩnh mạch cách khoảng 2-5 phút hay truyền liên tục cho đến khi đạt đươc tác dụng mong muốn. Khi không có sẵn một thuốc chủ vận chon loc bêta-1, có thể dùng dopamine hay atropine sulphate đường tĩnh mạch để ức chế dây thần kinh phế vị. Có thể sử dụng các thuốc giống giao cảm, như dobutamine hay noradrenaline nếu các biện pháp nêu trên không hiệu quả.

Cũng có thể dùng glucagon với liều 1-10 mg. Có thể cần dùng chất điều nhịp.

Để điều trị co thắt phế quản có thể sử dụng thuốc kích thích bêta-2 đường tĩnh mạch.

Quan sát thấy rằng liều lương chất giải độc cần dùng cao hơn nhiều so với liều chỉ định điều trị do các thụ thể bêta đã bị chiếm chỗ bởi sự ức chế bêta.

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Sự kết hơp của felodipine và metoprolol, tương tự các thuốc chống cao huyết áp có hiệu quả khác, trong một số trường hơp hiếm có thể gây hạ huyết áp đáng kể ; tác dụng này có thể gây thiếu máu cục bộ cơ tim ở một số người nhạy cảm.
Ở những bệnh nhân cao huyết áp có kèm hen suyễn nên điều trị phối hơp với thuốc kích thích thụ thể bêta-2 (dạng viên hay khí dung). Có thể cần phải điều chỉnh liều của thuốc kích thích thụ thể bêta-2 (tăng liều) khi bắt đầu điều trị với Logimax. Tuy nhiên, nguy cơ Logimax ảnh hưởng trên các thụ thể bêta-2 thì kém hơn so với các dạng viên nén thuốc ức chế chon loc trên bêta-1.
Cần lưu ý nguy cơ ảnh hưởng đến sự chuyển hóa carbohydrate hoặc che lấp các dấu hiệu hạ đường huyết, tuy nhiên, nguy cơ này cũng hầu như yếu hơn khi điều trị bằng những thuốc ức chế chon loc bêta-1 thông thường và ít hơn nhiều so với thuốc ức chế bêta không có chon loc.
Bệnh nhân suy tim cần đươc điều trị mất bù trước và trong quá trình điều trị.
Rất hiếm khi rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất mức độ trung bình có thể trở nên nặng hơn (có thể dẫn đến block nhĩ-thất).
Ở bệnh nhân điều trị với Logimax, không nên dùng các thuốc đối kháng calcium thuộc loại verapamil theo đường tĩnh mạch
Logimax có thể làm nặng hơn các triệu chứng bệnh tuàn hoàn động mạch ngoại vi chủ yếu là do tác động làm hạ huyết áp của thuốc.
Khi kê toa Logimax cho bệnh nhân đã biết có u tế bào ưa crôm, nên dùng kèm theo với một thuốc ức chế alpha.
Trước khi phẫu thuật, chuyên viên gây mê cần đươc thông báo rằng bệnh nhân đang dùng Logimax. Không nên ngưng điều trị với thuốc ức chế bêta ở bệnh nhân phải làm phẫu thuật.
Nên tránh gián đoạn việc dùng thuốc đột ngột. Nếu phải ngưng điều trị, nếu có thể, nên giảm liều từ từ trong ít nhất 10-14 ngày. Trong quá trình này, nên theo dõi bệnh nhân thật chặt chẽ, đặc biệt ở những người đã biết bị thiếu máu cục bộ cơ tim.
Nguy cơ xảy ra biến cố trên mạch vành, bao gồm tử vong đột ngột, có thể gia tăng lúc ngưng Logimax hay những thuốc khác có chứa tác nhân ức chế bêta.
Sốc phản vệ có thể xảy ra nặng hơn ở những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế bêta.
Tác động lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc :
Bệnh nhân nên biết đươc phản ứng của mình với Logimax trước khi lái xe hay thao tác máy do đôi khi có thể bị chóng mặt hay mệt mỏi.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Không nên dùng Logimax cho phụ nữ có thai.
Felodipine đươc tìm thấy trong sữa mẹ. Tuy nhiên, khi dùng với liều điều trị cho các bà mẹ đang nuôi con bú, hầu như thuốc không ảnh hưởng đến đứa trẻ. Tương tự, lương metoprolol trong sữa mẹ cũng có thể không đáng kể về tác động ức chế bêta trên đứa bé nếu bà mẹ đươc điều trị bằng metoprolol với liều lương nằm trong giới hạn điều trị bình thường. Tuy nhiên, thuốc có thể gây tác dụng ngoại ý, như nhịp tim chậm, ở trẻ sơ sinh hay trẻ đươc nuôi ăn bằng sữa mẹ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sử dụng đồng thời với các chất ức chế hệ men cytochrome P450 có thể làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của cả felodipine và metoprolol.
Không có tương tác thuốc giữa felodipine và metoprolol, do chúng sử dụng các men đồng phân khác nhau của men cytochrome P450.
Tương tác thuốc có thể xảy ra do felodipine :
Các chất ức chế men (ví dụ : cimetidine, erythromycin, itraconazole và một vài flavonoid nhất định trong nước ép trái nho) làm tăng nồng độ felodipine trong huyết tương.
Các chất hoạt hóa hệ men (ví dụ : phenytoin, carbamazepine, barbiturate) sẽ làm giảm nồng độ felodipine trong huyết tương. Felodipine không ảnh hưởng lên nồng độ cyclosporin trong huyết tương. Mức độ gắn kết protein trong huyết tương cao của felodipine không tác động đến phần không gắn kết của các thuốc có ái lực mạnh với protein huyết tương như warfarin.
Tương tác thuốc có khả năng xảy ra do metoprolol :
Khi điều trị phối hơp metoprolol và các thuốc phong bế hạch giao cảm với các thuốc ức chế bêta khác (ví dụ : thuốc nhỏ mắt), thuốc ức chế men MAO, thuốc chống loạn nhịp tim nên theo dõi bệnh nhân thật cẩn thận.
Nếu cần ngưng thuốc khi đang điều trị phối hơp với clonidine, thì nên ngưng thuốc ức chế bêta nhiều ngày trước khi ngưng clonidine.
Nên theo dõi cẩn thận phòng tác động chronotropic và inotropic âm tính khi dùng Logimax cùng với các chất đối kháng calcium loại verapamil và diltiazem và/hoặc các thuốc chống loạn nhịp.
Không nên dùng theo đường tĩnh mạch các chất đối kháng calcium loại verapamil.
Logimax có thể làm tăng tác động inotropic âm tính và dromotropic âm tính của các thuốc chống loạn nhịp (thuộc loại quinidine và amiodarone).
Ở bệnh nhân điều trị với Logimax, các thuốc gây mê hít làm thúc đẩy tác dụng chèn ép tim.
Các chất cảm ứng men và ức chế men có thể có ảnh hưởng lên nồng độ trong huyết tương của metoprolol.
Nồng độ trong huyết tương của metoprolol bị giảm đi bởi rifampicin và có thể bị làm tăng bởi cimetidine, rươu và hydralazine.
Dùng đồng thời với indomethacin hay các thuốc ức chế sự tổng hơp prostaglandin có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của Logimax.
Trong những trường hơp nhất định, khi sử dụng adrenaline ở những bệnh nhân đươc điều trị với thuốc ức chế bêta thì các thuốc ức chế bêta chon loc tim rất ít ảnh hưởng lên sự kiểm soát huyết áp so với các thuốc ức chế bêta không chon loc.
Cần điều chỉnh liều các thuốc trị đái tháo đường uống ở bệnh nhân dùng Logimax.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Felodipine + Metoprolol :
Logimax đươc dung nạp tốt và nói chung các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và có hồi phục.
Các tác dụng phụ đã đươc ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng khi sử dụng Logimax : nhức đầu, phù mắt cá chân, đỏ bừng mặt, choáng váng, buồn nôn, mệt mỏi. Hầu hết các tác dụng phụ này có thể giải thích là do đặc tính gây giãn mạch của felodipine. Các tác dụng này thường phụ thuộc vào liều lương và xuất hiện lúc bắt đầu điều trị hay sau khi tăng liều. Những phản ứng này nếu hạn hữu có xảy ra thì thường nhẹ và cường độ giảm dần theo thời gian.
Dựa trên kinh nghiệm sử dụng thuốc trong lâm sàng và trên thị trường khi sử dụng mỗi thành phần riêng rẽ, các tác dụng phụ sau đã đươc ghi nhận :
Các định nghĩa về tỷ lệ xuất hiện sau đươc sử dụng : Rất thường gặp (³ 10%), thường gặp (1-0,9%), đôi khi (0,1-0,9%), hiếm (0,01-0,09%) và rất hiếm (< 0,01%).
Felodipine :
Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi :
Thường gặp : nhức đầu ;
Đôi khi : chóng mặt, dị cảm.
Hệ tim mạch :
Thường gặp : phù ngoại vi ;
Đôi khi : nhịp tim nhanh, đánh trống ngực ;
Hiếm : ngất.
Hệ tiêu hóa :
Đôi khi : buồn nôn ;
Hiếm : nôn mửa ;
Rất hiếm : tăng sản lơi.
Gan :
Rất hiếm : tăng men gan.
Hệ cơ xương :
Rất hiếm : đau cơ, đau khớp ;
Da :
Thường gặp : đỏ bừng mặt ;
Đôi khi : nổi ban, ngứa ;
Rất hiếm : nhạy cảm ánh sáng.
Tổng quát :
Đôi khi : mệt mỏi ;
Rất hiếm : phù mạch.
Metoprolol :
Hệ tim mạch :
Thường gặp : chập nhịp tim, rối loạn huyết áp do tư thế (đôi khi ngất), lạnh tay chân, đánh trống ngực ;
Đôi khi : tăng thoáng qua triệu chứng suy tim, block nhĩ-thất độ 1, phù nề, đau quanh tim ;
Hiếm : rối loạn dẫn truyền tim, loạn nhịp tim ;
Rất hiếm : hoại thư ở những bệnh nhân có rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng.
Hệ thần kinh trung ương :
Rất thường gặp : mệt mỏi ;
Thường gặp : chóng mặt, nhức đầu ;
Đôi khi : dị cảm, vop bẻ.
Hệ tiêu hóa :
Thường gặp : buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón ;
Đôi khi : nôn mửa ;
Rất hiếm : khô miệng.
Huyết hoc :
Rất hiếm : giảm tiểu cầu.
Gan :
Hiếm : bất thường chức năng gan.
Chuyển hóa :
Đôi khi : tăng cân.
Tâm thần :
Đôi khi : trầm cảm, giảm tập trung, buồn ngủ hay mất ngủ, ác mộng ;
Hiếm : Lo lắng, bồn chồn, bất lực/rối loạn tình dục ;
Rất hiếm : quên/suy giảm trí nhớ, lú lẫn, ảo giác.
Hệ hô hấp :
Thường gặp : khó thở khi gắng sức ;
Đôi khi : co thắt phế quản ;
Hiếm khi : viêm mũi.
Giác quan :
Hiếm : rối loạn thị lực, khô, kích ứng mắt, viêm kết mạc ;
Rất hiếm : ù tai, rối loạn vị giác.
Da :
Đôi khi : nổi ban (dưới dạng mề đay dạng vẩy nến và sang thương do loạn dưỡng da), tăng tiết mồ hôi ;
Hiếm : rụng tóc ;
Rất hiếm : phản ứng nhạy cảm ánh sáng, nặng thêm bệnh vẩy nến.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Nhạy cảm với felodipine hoặc metoprolol (bao gồm cả những dihydropyridine hay tác nhân ức chế bêta khác) hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Phụ nữ có thai.

- Suy tim mất bù.

- Nhồi máu cơ tim cấp.

- Đau thắt ngực không ổn định.

- Block nhĩ thất độ 2, độ 3.

- Nhịp tim chậm nút xoang biểu hiện rõ rệt trên lâm sàng.

- Hội chứng suy yếu xoang.

- Sốc do tim.

- Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng.

Leave a Reply