Lipobay

LipobayHÃNG SẢN XUẤT: Bayer Pharma
NHÓM THUỐC: Tim mạch
THÀNH PHẦN: viên bao phim 0,2 mg : hộp 28 viên – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Cerivastatin sodium 0,2 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc ức chế tổng hơp cholesterol.
Cerivastatin là một chất đồng phân lập thể (enantiomer) tổng hơp tinh khiết, có tác dụng ức chế cạnh tranh sự tổng hơp cholesterol, đặc biệt ức chế men HMG-CoA (hydroxy-methyl-glutaryl coenzyme A) reductase. Men này có tác dụng xúc tác cho “bước xác định tốc độ” trong quá trình tổng hơp cholesterol, chuyển đổi HMG-CoA thành acid mevalonic.
Vị trí tác dụng chủ yếu của cerivastatin là ở gan. Nhờ làm giảm lương cholesterol nội bào, các chất ức chế men HMG-CoA reductase tạo nên tác dụng điều hòa ngươc trên các thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trong thấp) ở gan, làm tăng độ thanh thải LDL cholesterol và làm giảm cholesterol toàn phần lẫn LDL cholesterol trong huyết thanh.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Tăng cholesterol huyết tiên phát (thể II a và II b).
Điều trị tăng cholesterol huyết ở những bệnh nhân không đáp ứng tốt với chế độ ăn kiêng thích hơp.
CÁCH DÙNG: Trước khi bắt đầu điều trị bằng Lipobay, cần loại trừ những nguyên nhân thứ phát gây tăng cholesterol huyết. Bệnh nhân nên tiếp tục chế độ ăn kiêng đúng đắn nhằm làm giảm cholesterol huyết trong suốt quá trình điều trị.
Người lớn :
Dùng Lipobay mỗi ngày một lần vào buổi tối (vào bữa ăn chiều hoặc khi đi ngủ). Liều khởi đầu là 0,1 mg một lần, mỗi ngày. Sau ít nhất 4 tuần, có thể tăng liều thêm 0,1 mg nữa tùy theo đáp ứng của từng người. Liều tối đa đươc khuyên dùng là 0,3 mg một lần, mỗi ngày.
Dùng thuốc cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến tác dụng của cerivastatin. Đáp ứng đáng kể với Lipobay đạt đươc trong vòng 2 tuần và đáp ứng tối đa xuất hiện trong vòng 4 tuần. Đáp ứng sẽ đươc duy trì trong suốt quá trình điều trị liên tục.
Người cao tuổi :
Không có những chứng cứ lâm sàng gơi ý rằng cần phải dùng liều lương khác cho những người cao tuổi. Cũng giống như các điều trị khác, cần khởi đầu với liều lương thấp nhất.
Rối loạn chức năng thận :
Dựa vào những dữ liệu dươc động hoc, không cần phải chỉnh liều cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận. Tuy vậy, vì kinh nghiệm lâm sàng với nhóm bệnh nhân này còn hạn chế, do đó nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất cho bệnh nhân mắc bệnh thận vừa và nặng, và phải theo dõi chặt chẽ.
Trẻ em :
Vì chưa có kinh nghiệm lâm sàng, nên không dùng cho trẻ em.
Dùng thuốc phối hơp :
Lipobay trong đơn trị liệu có hiệu lực làm giảm cholesterol toàn phần và LDL choleterol. Hiệu lực này có thể gia tăng nếu phối hơp với thuốc tách acid mật (thí dụ như cholestyramine, xem mục Tương tác thuốc).
QUÁ LIỀU
Chưa có thuốc đối kháng với Lipobay. Nếu dùng quá liều, hãy điều trị triệu chứng và tiến hành những biện pháp hỗ trơ thích hơp.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chức năng gan :
- Như các thuốc hạ lipid khác, hiện tương tăng men gan xảy ra trong quá trình điều trị với Lipobay. Trong đa số các trường hơp, hiện tương gia tăng này nhẹ và không có triệu chứng. Và cũng giống như đối với các thuốc hạ lipid khác, nên làm xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị, và sau đó phải xét nghiệm định kỳ. Cần chú ý đến những bệnh nhân có nồng độ men transaminase gia tăng, và phải ngừng điều trị nếu như men ALT (GPT) và AST (GOT) vươt gấp 3 lần trị số cao nhất của giới hạn bình thường.
- Cần thận trong khi dùng Lipobay cho những bệnh nhân có tiền sử uống rươu nhiều hoặc có tiền sử bị bệnh gan (bệnh gan đang tiến triển hay men transaminase tăng không rõ nguyên nhân đều là những chống chỉ định dùng Lipobay).
Cơ :
- Giống như với các chất ức chế men HMG-CoA reductase, thỉnh thoảng có hiện tương tăng men creatinine-phosphokinase (CPK) trên những bệnh nhân dùng Lipobay. Điều này thường không có ý nghĩa lâm sàng. Bệnh cơ, đi kèm với nồng độ CPK tăng rõ rệt (bằng hoặc lớn hơn 10 lần trị số giới hạn trên của mức bình thường) và/hoặc đau cơ lan tỏa, cơ nhạy cảm đau hay yếu cơ, hiếm gặp ở những người dùng thuốc ức chế men HMG-CoA reductase. Nên yêu cầu bệnh nhân thông báo cho thầy thuốc nếu bị đau cơ, cơ nhạy cảm đau hoặc yếu cơ nhất là khi có kèm theo mệt mỏi hay sốt. Phải ngừng dùng thuốc Lipobay nếu đã đươc chẩn đoán hoặc nghi ngờ bị bệnh cơ, hoặc khi nồng độ men CPK tăng cao rõ rệt và đươc khẳng định qua vài lần xét nghiệm. Nguy cơ mắc bệnh cơ sẽ tăng lên ở những bệnh nhân vừa sử dụng thuốc ức chế men HMG-CoA reductase vừa đươc điều trị bằng cyclosporin, dẫn xuất của acid fibric, acid nicotinic, erythromycin hoặc azole. Vì vậy nên thận trong với các phối hơp nói trên.
- Những rối loạn chức năng thận thứ phát do tiêu cơ vân xảy ra trong những trường hơp hiếm. Vì vậy nên tạm thời ngừng sử dụng Lipobay ở những bệnh nhân đang có nguy cơ suy thận thứ phát do tiêu cơ vân.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc Lipobay ở phụ nữ có thai. Cholesterol và cả các sản phẩm của quá trình sinh tổng hơp cholesterol đều là những thành phần thiết yếu cho sự phát triển của thai nhi. Vì vậy, các chất ức chế men HMG-CoA reductase đều bị chống chỉ định khi mang thai và với phụ nữ đang còn khả năng sinh nở, trừ khi đã đươc bảo vệ thích đáng. Trong các nghiên cứu trên động vật, không thấy có tác dụng gây quái thai.
Lúc nuôi con bú :
Những nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột cho thấy rằng Lipobay đươc bài tiết vào sữa mẹ. Phụ nữ đang nuôi con bú không nên dùng Lipobay.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc tách acid mật : Lipobay nên sử dụng ít nhất một giờ sau khi dùng resin (thí dụ như cholestyramine) để tránh sự tương tác do thuốc gắn kết với resin.
Không có ảnh hưởng đáng kể về lâm sàng trong những nghiên cứu khác nhau về tương tác thuốc với các thuốc thường dùng cho bệnh nhân tăng cholesterol huyết (thí dụ như warfarin, digoxin, các thuốc kháng acid, cimetidine).
Như đã đươc báo cáo về các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase khác, khả năng bị bệnh cơ có thể xảy ra nếu sử dụng đồng thời với acid nicotinic, fibrate (dẫn xuất của acid fibric), hay cyclosporin. Nhưng cho đến nay vẫn chưa có báo cáo nào đối với Lipobay.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Nói chung Lipobay đươc dung nạp tốt. Các phản ứng phụ do thuốc trên lâm sàng lẫn xét nghiệm đều nhẹ và thoáng qua.
Trong những nghiên cứu có đối chứng với giả dươc, các phản ứng phụ sau đây đã đươc ghi nhận (Lipobay : n = 2.522, giả dươc : n = 570).
Tỷ lệ mắc < 1%-0,1% :
- Toàn thân : suy nhươc (mệt).
- Tiêu hóa : đầy hơi, táo bón, buồn nôn.
Tỷ lệ mắc < 0,1% :
- Toàn thân : đau đầu, đau bụng, đau lưng.
- Tiêu hóa : khó tiêu, đau dạ dày-ruột, chảy máu lơi răng, xét nghiệm chức năng gan bất thường, phân mất màu.
- Rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng : tăng creatine phosphokinase.
- Hệ cơ-xương : đau khớp.
- Hệ thần kinh : giấc mơ bất thường, mất ngủ, vã mồ hôi nhiều.
- Da và phần phụ : nổi ban, rối loạn ở da.
- Giác quan đặc biệt : rối loạn về mắt
Cũng như các loại statin khác, hiện tương đục ở nhân mắt và dưới bao nhân mắt đã đươc thông báo, mặc dù chưa xác định đươc mối liên hệ về căn nguyên với Lipobay.
Những phản ứng phụ trầm trong sau đây của các thuốc cùng loại đã đươc thông báo nhưng cho đến nay vẫn chưa thấy ở Lipobay : phản ứng quá mẫn (hội chứng quá mẫn bao gồm phản vệ, phù mạch, hội chứng giống lupút ban đỏ, viêm mạch máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, hoại tử biểu mô do nhiễm độc, hồng ban đa dạng), vàng da ứ mật, đục nhân mắt, trầm cảm, viêm tụy, bệnh thần kinh ngoại vi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Bị mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc Lipobay.
Bệnh gan đang tiến triển hoặc men transaminase huyết thanh tăng cao liên tục không rõ nguyên nhân.
Trẻ em : Không dùng cho trẻ em vì chưa có kinh nghiệm lâm sàng.

Leave a Reply