Lévothyrox 50mcg

levothyrox-50mcgHÃNG SẢN XUẤT: Groupe Lipha Sante
NHÓM THUỐC: Nôi tiết
THÀNH PHẦN: viên nén dễ bẻ 50 mcg : hộp 50 viên – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Lévothyroxine sodique 50 mcg
DƯỢC LƯC
Hoạt chất chính của Lévothyrox là L-thyroxine. Đây là một dạng đồng phân tự nhiên, đồng thời có hoạt tính cao hơn dạng DL-thyroxine thường đươc sử dụng.
Dùng lévothyroxine sẽ cho các tác động :
- tăng tiêu thụ oxy ở nội mô,
- tăng chuyển hóa cơ bản,
- tăng nhịp tim.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
L-thyroxine trong Lévothyrox đươc hấp thu nhanh qua hệ tiêu hóa và vào hệ tuần hoàn ở dạng chưa chuyển hóa. Phần lớn thuốc sẽ gắn vào protéine huyết tương, phần còn lại không kết hơp với huyết tương mới là phần có tác dụng thực sự. Thời gian bán hủy khoảng 7 ngày.
Lévothyrox không qua hàng rào nhau thai.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Tất cả các trường hơp thiểu năng tuyến giáp có nguồn gốc cao hay thấp, toàn diện hay không toàn diện.
- Tất cả các trường hơp kìm hãm TSH dù có kèm theo thiểu năng tuyến giáp hay không.
CÁCH DÙNG: – Liều lương thay đổi theo mức độ thiểu năng nhẹ hay nặng, tuổi tác và sự dung nạp thuốc của từng bệnh nhân.
- Để có liều phù hơp, ban đầu điều trị cần theo dõi các chỉ số sau : TSH tối nhạy cảm phối hơp với T4 tự do và T3.
Người lớn :
- Thiểu năng tuyến giáp sinh lý trầm trong : dùng liệu pháp hormone thay thế hoàn toàn với liều 100-150 mcg/ngày, uống một lần vào buổi sáng lúc đói. Liều đươc nâng lên từ từ : bắt đầu bằng liều 25 mcg/ngày, sau đó tăng dần từng nấc 25 mcg mỗi tuần.
- Trường hơp suy tim hay suy mạch vành và ở người lớn tuổi : giảm liều khởi đầu và các nấc liều.
Trẻ em :
- Liệu pháp hormone thay thế trong trường hơp phù niêm bẩm sinh : 5-8 mcg/kg/ngày.
- Thiểu năng tuyến giáp : 3-4 mcg/kg/ngày.
- Trong moi trường hơp, liều lương phải phù hơp với kết quả của T4 tự do trong huyết tương và TSH phóng xạ miễn dịch.
Phụ nữ có thai : không thay đổi liều lương trong khi mang thai
Chú ý :
- Đa số thiểu năng tuyến giáp là một bệnh mãn tính nên việc điều trị có khi phải kéo dài suốt đời.
- Theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng để phát hiện những triệu chứng quá liều (kích động, hồi hộp, khó ngủ) và trên sinh hóa bằng các chỉ số : TSH tối nhạy cảm phối hơp với T4 tự do và T3.
QUÁ LIỀU
Trong trường hơp ngộ độc giáp cấp do dùng Lévothyrox quá liều phải giảm liều ngay hoặc ngưng điều trị vài ngày trước khi bắt đầu lại với liều thấp hơn.
Điều trị quá liều : dùng thuốc an thần, thuốc chẹn bêta.
BẢO QUẢN
Tránh ánh sáng và nhiệt.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
- Không chỉ định điều trị chứng béo phì không do thiểu năng tuyến giáp dù dùng dưới dạng đơn dươc hay phối hơp. Liều thấp không có tác dụng và liều quá cao thì nguy hiểm, nhất là khi kết hơp với các loại amphétamine (gây chán ăn).
- Hoạt tính của lévothyroxine cũng như các dấu hiệu không dung nạp thuốc, nếu có xảy ra, chỉ xuất hiện sau khi uống thuốc từ 15 ngày đến 1 tháng.
Thận trong lúc dùng :
- Để đánh giá chất lương điều trị, cần phải kiểm tra nội tiết đúng mức.
- Theo dõi chặt chẽ trong trường hơp bệnh nhân có những rối loạn mạch vành hay rối loạn nhịp tim.
- Thận trong khi dùng trong những trường hơp : cao huyết áp, suy vỏ thương thận, tình trạng chán ăn kèm suy dinh dưỡng, bệnh lao, tiểu đường (do hormone tuyến giáp có thể làm tăng đường huyết, nên cần phải tăng liều thuốc hạ đường huyết).
- Trong trường hơp bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, phải cho đo điện tâm đồ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến hormone tuyến giáp :
Thận trong khi phối hơp :
- Thuốc chống đông dạng uống : làm tăng tác dụng của thuốc chống đông dạng uống và nguy cơ xuất huyết (do làm tăng sự chuyển hóa của các yếu tố của phức hơp prothrombine). Kiểm tra thường hơn nồng độ prothrombine và theo dõi chỉ số INR. Cần chỉnh lại liều của thuốc chống đông dạng uống khi phối hơp điều trị bệnh thiểu năng tuyến giáp hoặc khi có dầu hiệu quá liều. Tuy nhiên ở bệnh nhân đươc điều trị thay thế tuyến giáp thì không cần thiết phải kiểm tra đặc biệt như vậy.
- Colestyramine : làm giảm tác động của hormone tuyến giáp (do làm giảm sự hấp thu qua ruột). Nên uống các thuốc này cách nhau trên 2 giờ, nếu có thể.
- Các thuốc gây cảm ứng men : thuốc chống co giật (carbamazépine, phénobarbital, phénytoine, primidone), nhóm barbiturate, griséofulvine, rifampicine. Có khả năng gây thiểu năng tuyến giáp lâm sàng ở những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp trong trường hơp dùng phối hơp do làm tăng sự chuyển hóa của T3 và T4. Cần theo dõi nồng độ của T3 và T4 trong huyết thanh và nếu cần, chỉnh lại liều của hormone tuyến giáp trạng trong thời gian điều trị bằng thuốc gây cảm ứng men và sau khi ngưng phối hơp.
Liên quan đến thyroxine :
Thận trong khi phối hơp :
- Muối sắt (dạng uống) : làm giảm sự hấp thu của thyroxine qua đường tiêu hóa và gây hạ thyroxine huyết. Nên uống các thuốc này cách nhau trên 2 giờ, nếu có thể.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Làm nặng thêm bệnh lý tim (đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim…).
- Dấu hiệu cường giáp : nhịp tim nhanh, mất ngủ, kích động, nhức đầu, sốt, vã mồ hôi, gầy nhanh, tiêu chảy ; khi xuất hiện các dấu hiệu này cần phải ngưng điều trị vài ngày trước khi bắt đầu lại với liều thấp hơn.
- Có khả năng tăng calci niệu ở trẻ còn bú và trẻ em.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Bệnh mạch vành.
- Bệnh tim mất bù.
- Cường giáp không đươc điều trị bằng thuốc kháng giáp tổng hơp.

Leave a Reply