Lescol 20mg

Lescol 20mgHÃNG SẢN XUẤT: Novartis
NHÓM THUỐC: Tim mạch
THÀNH PHẦN: viên nang 20 mg : hộp 28 viên – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Fluvastatine sodique 20 mg
DƯỢC LƯC
Lescol – một tác nhân làm giảm cholesterol đươc tổng hơp hoàn toàn – là một chất ức chế cạnh tranh men HMG-CoA reductase, trong khi men này chuyển HMG-CoA thành acid mevalonic, một tiền chất của các sterol, bao gồm cả cholesterol.
Lescol tác dụng chủ yếu ở gan. Đó là một hơp chất racemic bao gồm hai đồng phân đối nhau, nhưng chỉ một đồng phân là có hoạt tính dươc hoc. Sự ức chế sinh tổng hơp cholesterol làm giảm nồng độ cholesterol trong các tế bào gan, nên kích thích tăng sinh tổng hơp các thụ thể LDL (low density lipoprotein – lipoprotein tỷ trong thấp) và vì thế tăng hấp thụ các hạt LDL. Qua cơ chế này, nồng độ cholesterol trong máu bị giảm.
Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng sự gia tăng nồng độ cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, apolipoprotein B (một phức hơp vận chuyển qua màng của LDL cholesterol) làm gia tăng nguy cơ xơ vữa động mạch ở người và việc giảm nồng độ HDL cholesterol và phức hơp vận chuyển (apolipoprotein A) của nó cũng liên quan đến sự phát triển của xơ vữa động mạch
Các nghiên cứu dịch tể hoc cho thấy tần suất mắc bệnh và tỷ lệ tử vong của các bệnh tim mạch tăng tỉ lệ thuận với nồng độ cholesterol toàn phần và LDL cholesterol, tỉ lệ nghịch với nồng độ HDL cholesterol, đồng thời nhiều nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy có thể giảm tai biến tim mạch (nhồi máu cơ tim gây hoặc không gây tử vong) bằng các biện pháp (dùng thuốc hoặc không dùng thuốc) làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và gia tăng HDL cholesterol. Ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu, điều trị với Lescol sẽ làm giảm cholesterol toàn phần, LDL cholesterol và apolipoprotein B, làm giảm tương đối triglyceride và tăng HDL cholesterol.
Dữ liệu tổng hơp từ tất cả các nghiên cứu có kiểm soát với giả dươc trên bệnh nhân rối loạn lipid máu hỗn hơp (nhóm IIb) có triglycerid ban đầu ³ 200 mg/dl điều trị với Lescol liều 20-80 mg (40 mg x 2) mỗi ngày cho kết quả giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, apo-B và TG, và tăng HDL-C một cách ổn định. TG giảm đến 26,5% sau 3 tháng điều trị với liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, hiệu quả này kéo dài trong 6 tháng. Kết quả trên các thành phần lipid khác thay đổi theo liều như sau : -27% cholesterol toàn phần, -35% LDL-C, +9% HDL-C. Thay đổi triglycerid và HDL-C phụ thuộc rất nhiều vào trị số lúc ban đầu. Apo-B giảm đến 28%.
Hơn nữa điều trị với Lescol làm giảm đáng kể tiến triển của xơ vữa mạch vành ở phụ nữ và nam giới có cao cholesterol máu tiên phát, kể cả dạng nhẹ, và bệnh mạch vành
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu : Fluvastatine đươc hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn (98%) sau khi uống ở những người tình nguyện nhịn đói. Nếu dùng sau khi ăn thì sự hấp thu chậm hơn.
Phân bố : Fluvastatine tác dụng chủ yếu ở gan và gan cũng là nơi chuyển hóa chính của thuốc. Khả dụng sinh hoc đo đươc trong hệ tuần hoàn là 24%. Dung tích phân phối là 330 L. Hơn 98% thuốc trong hệ tuần hoàn gắn với protein huyết tương và tỷ lệ này độc lập với nồng độ thuốc trong máu.
Chuyển hóa : Thuốc lưu thông trong hệ tuần hoàn ở chủ yếu là fluvastatine và chất chuyển hóa không có hoạt tính là N-desisopropyl-propionic acid. Chất chuyển hóa đã bị hydroxyl hóa thì có hoạt tính nhưng không lưu chuyển trong tuần hoàn.
Thải trừ : Sau khi sử dụng 3H-fluvastatine ở những người tình nguyện khỏe mạnh, khoảng 6% chất đươc đánh dấu phóng xạ có trong nước tiểu và 93% trong phân, và 2% fluvastatine dạng không đổi. Độ thanh thải trong huyết tương là 1.8 ± 0.8 L/phút. Nồng độ thuốc đạt mức ổn định trong huyết tương khi dùng liều 40 mg/ngày cho thấy không có hiện tương tích lũy thuốc. Thời gian bán hủy là 2,3 ± 0.9 giờ sau khi uống một liều 40 mg.
Các diện tích dưới đường cong tương tự nhau dù thuốc đươc sử dụng trong bữa ăn chiều hay 4 giờ sau đó.
Dươc động hoc trong một số tình huống lâm sàng đặc biệt :
Không loại trừ khả năng tích tụ thuốc ở những bệnh nhân suy gan do thuốc đươc bài tiết chủ yếu theo đường mật và có biến đổi sinh hoc quan trong trước khi vào hệ thống tuần hoàn.
Nồng độ fluvastatine trong máu thường không thay đổi bởi ảnh hưởng của tuổi và giới tính.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Cùng với biện pháp ăn kiêng, Lescol làm giảm các chỉ số cholesterol toàn phần, LDL-C, apo-B và TG ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hơp (Frederickson nhóm IIa và IIb)
Làm chậm lại sự tiến triển của xơ vữa mạch vành trên bệnh nhân cao cholesterol máu tiên phát kể cả thể nhẹ và bệnh mạch vành.
CÁCH DÙNG: Trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc, bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng có ít cholesterol và chế độ ăn này đuơc duy trì trong suốt thời gian trị liệu với Lescol.
Liều lương :
Liều khuyến cáo là 20 mg hay 40 mg ngày một lần vào buổi ăn tối hoặc trước khi đi ngủ. Viên nang nên đươc uống với một ít nước. Vì LDL-C giảm tối đa đạt đươc trong vòng 4 tuần, nên cần kiểm tra nồng độ LDL-C trong máu định kỳ và chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và các hướng dẫn điều trị. Hiệu quả điều trị của Lescol đươc duy trì khi sử dụng lâu dài. Ở những bệnh nhân có nồng dộ cholesterol rất cao trong máu hay không đáp ứng thích hơp với liều thông thường thì có thể tăng liều lên 40 mg ngày 2 lần.
Sử dụng kết hơp với các thuốc khác :
Lescol có thể dùng đơn trị hay kết hơp với chất resin trao đổi ion và gắn kết với acid mật như cholestyramine. Tuy nhiên khi kết hơp như vậy nên dùng Lescol trước khi đi ngủ và ít nhất 4 giờ sau khi dùng resin để tránh tương tác gây ra do sự gắn kết của nó vào resin. Các dữ liệu nghiên cứu cũng cho thấy an toàn và hiệu quả cao khi sử dụng Lescol cùng với acid nicotinic hay fibrate.
Sử dụng ở bệnh nhân suy năng thận :
Do thuốc đươc thải trừ ở gan và chỉ dưới 6% đươc thải trừ qua nước tiểu, nên không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (xem phần Thận trong lúc dùng).
Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên :
Lescol đươc không khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi do thiếu các dữ kiện lâm sàng chứng minh ở lứa tuổi này.
Sử dụng ở người lớn tuổi :
Các kết quả nghiên cứu cho thấy không có sự giảm khả năng dung nạp hay cần phải chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này.
QUÁ LIỀU
Khi có quá liều xảy ra, khuyến cáo nên dùng than hoạt tính. Trong trường hơp bệnh nhân mới vừa uống, có thể rửa dạ dày. Điều trị triệu chứng.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chức năng gan :
Cũng như các thuốc hạ lipid khác, các xét nghiệm về chức năng gan nên đươc thực hiện trước và định kỳ suốt thời gian điều trị với Lescol và ngưng thuốc khi AST (aspartate aminotransferase) hoặc ALT (alanine aminotransferase) vươt quá 3 lần so với giới hạn trên của mức bình thường. Một số rất ít các trường hơp cá biệt viêm gan có thể do thuốc đã đươc báo cáo khi thử nghiệm lâm sàng nhưng sẽ thuyên giảm sau khi ngưng thuốc. Cần thận trong ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc uống rươu nhiều.
Chức năng cơ xương :
Bệnh lý cơ đã đươc báo cáo ở những bệnh nhân đã đươc điều trị với các chất ức chế men HMG-CoA reductase nhưng cho đến nay chưa có một báo cáo nào về vấn đề này đối với Lescol. Đau cơ lan tỏa không rõ nguồn gốc, đau hay yếu cơ kèm với tăng đáng kể CPK (> 10 lần trên giới hạn bình thường) thì nên nghĩ đến loại phản ứng này. Cần nhắc nhở bệnh nhân sử dụng Lescol thông báo về các triệu chứng đau cơ, yếu cơ ngay lập tức, đặc biệt là nếu kết hơp với sốt hay ớn lạnh. Nên ngưng sử dụng Lescol nếu CPK tăng đáng kể hoặc khi bệnh lý cơ bị nghi ngờ hay đã chẩn đoán đươc.
Nguy cơ về các bệnh lý cơ cũng đươc báo cáo ở các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin), gemfibrozil, acid nicotinic hoặc erythromycin đồng thời với các chất ức chế men HMG-CoA reductase. Tuy nhiên chưa có trường hơp bệnh lý cơ nào trên lâm sàng xảy ra khi dùng Lescol kết hơp với acid nicotinic, fibrate hay cyclosporin. Nhưng vẫn cần thận trong khi sử dụng Lescol ở bệnh nhân cần điều trị phối hơp như trên.
Chức năng thận :
Chưa có kinh nghiệm dùng Lescol ở những trường hơp suy thận nặng (creatinin > 260 mmol/L. hay thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Do đó không khuyến cáo dùng Lescol ở người suy thận nặng.
Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hơp tử.
Các chất ức chế men khử HMG-CoA (bao gồm Lescol) thì hầu như không thấy có ảnh hưởng gì trong dạng tăng cholesterol máu tính chất gia đình hiếm gặp này.
Ở trẻ em :
Không khuyến cáo sử dụng Lescol ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu.
Ở phụ nữ có thai và cho con bú :
Do các chất ức chế men khử HMG-CoA làm giảm tổng hơp cholesterol, và có lẽ một số các dẫn xuất cholesterol có hoạt tính sinh hoc khác nên chúng có thể gây hại đối với bào thai hoặc trẻ nhũ nhi nếu thuốc đươc sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Vì vậy thuốc chống chỉ định ở những phụ nữ có thai và cho con bú và phụ nữ trong lứa tuổi có khả năng mang thai mà không sử dụng một biện pháp ngừa thai hữu hiệu. Nếu bệnh nhân đang sử dụng Lescol mà có thai phải ngưng thuốc.
Không có dữ liệu về bài tiết Lescol trong sữa mẹ nên thuốc không nên sử dụng trong thời gian cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thức ăn :
Không có sự khác biệt rõ ràng nào trong tác dụng hạ lipid khi sử dụng Lescol vào bữa ăn chiều hoặc trễ hơn 4 giờ sau đó.
Resin trao đổi ion :
Việc sử dụng Lescol 4 giờ sau khi sử dụng một liều resin trao đổi ion (ví dụ như cholestyramine) dẫn đến hiệu quả cộng hưởng đáng kể trên lâm sàng. Để tránh phản ứng do fluvastatine gắn với resin, Lescol nên đươc cho tối thiểu 4 giờ sau khi sử dụng resin.
Các chất ức chế miễn dịch (gồm cả cyclosporin), gemfibrozil, nicotinic acid và erythromycin :
Các thử nghiệm lâm sàng có dùng Lescol kết hơp an toàn với gemfibrozil, nicotinic acid, bezafibrate và cyclosporin (xem phần Thận trong).
Antipyrine :
Việc sử dụng cùng lúc với Lescol không ảnh hưởng đến chuyển hóa hay bài tiết của antipyrine. Vì antipyrine là mẫu cho các thuốc chuyển hóa bởi hệ thống men microsomal tại gan, nên Lescol cũng không có tương tác với các thuốc thuộc nhóm này.
Nicotinic acid / Propranolol :
Việc sử dụng đồng thời Lescol với nicotinic acid / propranolol không ảnh hưởng lên tính khả dụng sinh hoc của Lescol.
Digoxin :
Việc sử dụng cùng lúc Lescol với digoxin không ảnh hưởng lên nồng độ digoxin trong huyết thanh.
Cimetidine / Ranitidine / Omeprazol :
Việc sử dụng cùng lúc Lescol với Cimetidine / Ranitidine / Omeprazol dẫn đến gia tăng nồng độ Lescol trong máu nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.
Rifamycin :
Độ khả dụng sinh hoc của Lescol giảm gần 50% ở những bệnh nhân trước đó có sử dụng rifamycin.
Warfarin / salicylic acid / glyburide :
Trong các nghiên cứu thực nghiệm gắn kết protein nhận thấy không có tương tác thuốc ở nồng độ điều trị.
Coumarin và dẫn xuất :
Nghiên cứu so sánh việc sử dụng đồng thời Lescol và warfarin với sử dụng warfarin (đơn liều) cho thấy không ảnh hưởng trên nồng độ warfarin trong máu hay thời gian prothrombin. Tuy nhiên, một số trường hơp rất hiếm gặp gây chảy máu hoặc kéo dài thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng chung Lescol và dẫn xuất coumarin đã đươc báo cáo.
Các phối hơp thuốc khác :
Không có bằng chứng tương tác thuốc trên lâm sàng khi cho đồng thời Lescol với thuốc ức chế men chuyển, ức chế bêta, ức chế canxi, sulfonylurea đường uống, acid salycilic, ức chế thụ thể H2, kháng viêm không steroid.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Nói chung Lescol dung nạp rất tốt. Tác dụng phụ, gồm cả lâm sàng và cận lâm sàng, thường nhẹ hoặc thoáng qua.
Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng với giả dươc, tần suất các phản ứng sau đây nhiều hơn 1% so với dùng giả dươc : khó tiêu (4,7%), mất ngủ (1,3%), đau bụng (1,1%), buồn nôn (1,2%), nhức đầu (1,1%). Một tác dụng phụ duy nhất có tần xuất ³ 1% có thể kết luận do sử dụng Lescol là triệu chứng rối loạn tiêu hóa nhẹ.
Rất hiếm trường hơp có phản ứng quá mẫn gồm : nổi mề đay, nổi mẩn, rất hiếm khi có phản ứng đa dạng khác. Giảm tiểu cầu, phù vận mạch, phù mặt, viêm mạch, phản ứng dạng lupus ban đỏ đã đươc báo cáo trong quá trình sử dụng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Có tiền sử mẫn cảm với fluvastatine hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Bệnh lý gan hay tăng dai dẳng transaminase không giải thích đươc (xem phần Thận trong lúc dùng).
- Phụ nữ có thai và cho con bú ; phụ nữ trong lứa tuổi sinh sản mà không dùng biện pháp ngừa thai hữu hiệu.

Leave a Reply