Lénitral 2,5 mg

Lenitral 2.5 mgHÃNG SẢN XUẤT: Besins – Iscovesco
NHÓM THUỐC: Tim mạch
THÀNH PHẦN: viên nang (chứa các vi hạt có tác dụng kéo dài) 2,5 mg : hộp 60 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Trinitrine 2,5 mg
(Lactose)
(Saccharose)
DƯỢC LƯC
Thuốc chống đau thắt ngực thuộc dẫn xuất nitrate.
Các dẫn xuất nitrate chủ yếu có tác dụng gây giãn tĩnh mạch, nhờ vậy làm giảm lưu lương máu về tim qua đường tĩnh mạch và do đó làm giảm áp lực máu dồn về tim. Ở liều cao hơn, dẫn xuất nitrate còn gây giãn các tiểu động mạch với giảm huyết áp động mạch.
Như thế trinitrine giúp cho tim giảm bớt hoạt động và giảm tiêu thụ oxy ở cơ tim. Trinitrine cũng giúp tái phân phối lương máu qua mạch vành ở dưới lớp màng trong tim.
Nhờ vào những đặc tính về huyết động nêu trên, Lénitral đươc dùng như một điều trị hỗ trơ trong bệnh suy tim nặng.
Nhờ vào sự phân tán chậm và đều, Lénitral thường không gây hạ huyết áp động mạch cũng như không gây nhịp tim nhanh phản xạ.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Dạng giải phóng chậm : sau khi uống, nhờ vào đặc tính của dạng bào chế vi nang, trung bình từ 30 phút đến 7 giờ, người ta tìm thấy trong huyết tương người không chỉ gồm các sản phẩm chuyển hóa của hoạt chất (dẫn xuất mono và dinitrate của glycérol), mà chủ yếu là các phân tử trinitrine dạng chưa bị biến đổi.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Dự phòng cơn đau thắt ngực.
Điều trị hỗ trơ trong bệnh suy tim trái nặng bán cấp.
Lưu ý : các dẫn xuất nitrate thường đươc sử dụng trong bệnh suy tim mãn tính nặng : lơi ích của việc điều trị này đã đươc chứng tỏ qua các điều trị ngắn hạn và đang đươc tiếp tục theo dõi qua các điều trị lâu dài.
CÁCH DÙNG: Liều hữu hiệu phải đạt tới từ từ và do Bác sĩ quyết định.
Đau thắt ngực : uống thuốc không nhai trung bình mỗi ngày 2 đến 3 viên, chia đều trong ngày.
Hỗ trơ điều trị trong suy tim trái nặng thể bán cấp : uống thuốc không nhai trung bình mỗi ngày 15 đến 30 mg, chia đều trong ngày.
Khi dùng dẫn xuất nitrate, cần phải có giai đoạn cửa sổ giữa liều dùng các ngày (khoảng cách giữa liều cuối của ngày hôm trước và liều đầu của ngày hôm sau) để tránh hiện tương lờn thuốc khi dùng một cách liên tục.
Giai đoạn cửa sổ phải đươc chon lúc tình trạng bệnh ổn định. Thời khóa biểu dùng các thuốc chống co thắt phối hơp (chẹn bêta và/hay ức chế calci) cũng phải đươc chon lựa để bảo đảm bao trùm điều trị.
Uống thuốc chia làm 2 đến 3 lần trong ngày và cách nhau ít nhất 12 giờ.
Thể thức dùng thuốc tương tự nhau trong điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực và trong điều trị suy tim trái.
Trong điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực, hiện tương lờn thuốc có thể xảy ra do đó cần nắm rõ thể thức kê toa và lưu ý đến giai đoạn cửa sổ để đảm bảo hiệu quả điều trị của dẫn xuất nitrate.
Trong suy tim, hiện tương lờn thuốc cũng có thể xảy ra và cũng phải lưu ý đến giai đoạn cửa sổ. Tuy nhiên, có thể giới hạn hiện tương này bằng cách điều chỉnh liều của dẫn xuất nitrate và các trị liệu phối hơp.
QUÁ LIỀU
Trường hơp ngộ độc do quá liều, biểu hiện ngộ độc bao gồm hai loại :
- giãn toàn thể các mạch máu kèm theo trụy mạch,
- tím tái do méthémoglobine huyết.
Kết quả định lương từ 0,8 g/100 ml trở lên, việc điều trị bao gồm tiêm tĩnh mạch xanh méthylène 1% : 1 đến 2 mg/kg, hoặc đường uống : 50 mg/kg trong các trường hơp ít nghiêm trong hơn.
Nên cấp cứu ở bệnh viện.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Liều hữu hiệu phải đươc đạt tới từ từ, do dùng liều cao đột ngột có thể gây hạ huyết áp động mạch và nhức đầu dữ dội ở một vài đối tương.
Liều dùng hàng ngày cần chia ra và điều chỉnh theo hiệu quả và sự dung nạp của người bệnh.
Trong trường hơp đang sử dụng liều cao, không nên ngưng điều trị đột ngột.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Định lương méthémoglobine huyết trong trường hơp xuất hiện tím tái mà không có bệnh phổi kèm theo (méthémoglobine huyết thường xảy ra khi điều trị ở liều cao).
LÚC CÓ THAI
Do thiếu nghiên cứu trên súc vật và thiếu số liệu lâm sàng ở người, nguy cơ khi dùng thuốc chưa đươc xác định ; vì thận trong, không kê toa cho phụ nữ mang thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Do thiếu số liệu về việc thuốc có đươc bài tiết qua sữa mẹ hay không, không nên cho con bú trong thời gian điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc gây giãn mạch, thuốc hạ huyết áp và thuốc lơi tiểu có thể gia tăng tác dụng làm hạ huyết áp của dẫn xuất nitrate, đặc biệt ở người già.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Nhức đầu thoáng qua, buồn nôn, bốc hỏa, hạ huyết áp (có kèm theo nhịp tim nhanh phản xạ hoặc không), nhất là ở người già.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: PNCT cho con bú

Leave a Reply