Klacid 250

HÃNG SẢN XUẤT: Abbott
NHÓM THUỐC: Kháng sinh.
THÀNH PHẦN: viên nén bao phim 250 mg : vỉ 14 viên, hộp 1 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Clarithromycin 250 mg
DƯỢC LƯC
Clarithromycin là một chất bán tổng hơp của erythromycin A. Nó thúc đẩy tác động chống vi khuẩn bằng cách kết hơp với tiểu đơn vị ribosome 50s của những vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hơp protein. Nó có hiệu lực cao chống lại những vi sinh vật gram dương và gram âm, ái khí và k khí. Nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) của clarithromycin so với MICs của erythromycin nói chung thấp hơn hai lần, chất chuyển hóa 14-hydroxy của clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn. MICs của chất chuyển hóa này bằng hoặc hai lần cao hơn MICs của hơp chất nguyên thủy, ngoại trừ H. influenzae trong đó chất chuyển hóa 14-hydroxy có hoạt tính gấp hai lần hơp chất nguyên thủy.
Trên thực nghiệm, Klacid thường có hoạt tính chống lại những vi khuẩn sau :
Những vi khuẩn gram dương :
Staphylococcus aureus (nhạy methicillin) ; Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tiêu huyết beta nhóm A) ; liên cầu tiêu huyết a (nhóm viridans) ; Streptococcus (Dipplococcus) pneumoniae ; Streptococcus agalactiae ; Listeria monocytogenes.
Những vi khuẩn gram âm :
Haemophillus influenzae ; Haemophillus parainfluenzae ; Moraxella (Branhamella) catarrhalis ; Neisseria gonorrheae ; Legionella pneumophila ; Bordetella pertussis ; Helicobacter pylori ; Campylobacter jejuni.
Mycoplasma : Mycoplasma pneumoniae ; Ureaplasma urealyticum.
Những vi sinh vật khác : Chlamydia trachomatis ; Mycobacterium avium ; Mycobacterium leprae ; Mycobacterium kansasii ; Mycobacterium chelonae ; Mycobacterium fortuitum ; Mycobacterium intracellulare.
Những vi khuẩn k khí : Bacteroides fragilis nhạy macrolide ; Clostridium perfringens ; Peptococcus species ; Propionibacterium acnes.
Clarithromycin cũng có hoạt tính diệt khuẩn chống lại nhiều giống vi khuẩn. Những vi khuẩn này gồm Haemophillus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrheae, Helicobacter pylori và Campylobacter spp.
Hoạt tính của clarithromycin chống Helicobacter pylori trong môi trường trung tính mạnh hơn trong môi trường axit.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Clarithromycin đươc hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Chất chuyển hóa có hoạt tính sinh hoc 14-hydroxyclarithromycin đươc hình thành từ chuyển hóa đầu tiên. Klacid có thể đươc cho mà không cần quan tâm đến các bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến độ khả dụng sinh hoc của Klacid. Thức ăn làm hơi chậm hấp thu clarithromycin và hình thành chất chuyển hóa 14-hydroxy.
Dươc động hoc của clarithromycin không đều ; tuy nhiên, trạng thái ổn định đạt đươc trong vòng 2 ngày. Với liều 250 mg hai lần trong ngày, 20% thuốc bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi. Với liều 500 mg hai lần trong ngày, liều lương bài tiết qua nước tiểu mỗi ngày lớn hơn (khoảng 36%). 14-hydroxy clarithromycin là chất chuyển hóa chủ yếu qua nước tiểu và chiếm 10-15% liều. Hầu hết liều còn lại đươc thải trừ trong phân. Khi clarithromycin đươc cho 3 lần mỗi ngày, nồng độ clarithromycin trong huyết tương tăng hơn đối với liều 500 mg hai lần mỗi ngày.
Klacid cung cấp nồng độ trong mô nhiều lần cao hơn nồng độ thuốc lưu hành trong máu. Nồng độ cao đươc ghi nhận trong mô phổi và hạch hạnh nhân. Ở liều điều trị, 80% clarithromycin kết hơp với protein.
Klacid cũng thâm nhập qua lớp nhầy của dạ dày. Nồng độ clarithromycin trong lớp nhầy dạ dày và trong mô dạ dày khi sử dụng clarithromycin đồng thời với omeprazole cao hơn khi sử dụng clarithromycin đơn thuần.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Klacid đươc chỉ định trong điều trị nhiễm trùng do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm.
Những chỉ định gồm :
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới ví dụ viêm phế quản cấp tính và mãn tính, và viêm phổi.
Nhiễm trùng đường hô hấp trên ví dụ viêm xoang và viêm hong.
Klacid thích hơp để điều trị khởi đầu những nhiễm trùng hô hấp mắc phải trong cộng đồng và đã đươc chứng minh là có hoạt tính trên thực nghiệm chống lại những tác nhân sinh bệnh thông thường và những tác nhân gây viêm phổi không điển hình như đã đươc liệt kê trong phân loại vi sinh hoc.
Với sự hiện diện của chất ức chế axit do omeprazole, Klacid cũng đươc chỉ định trong điều trị tiệt trừ H. pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng.
CÁCH DÙNG: Nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm :
Người lớn : Liều thường dùng là 250 mg mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày mặc dùng trong những trường hơp nhiễm trùng nặng có thể tăng đến 500 mg mỗi ngày 2 lần và kéo dài đến 14 ngày.
Trẻ em trên 12 tuổi : sử dụng như người lớn.
Trẻ em dưới 12 tuổi : Sử dụng Klacid dạng nhũ tương dành cho bệnh nhi :
Liều hàng ngày đối với trẻ em là 7,5 mg/kg, mỗi ngày uống 2 lần cho tới liều tối đa 500 mg. Thời gian điều trị thường là 7-10 ngày tùy theo chủng gây bệnh và bệnh nặng hay nhẹ. Điều trị viêm hong do liên cầu khuẩn phải ít nhất 10 ngày. Huyền dịch đã chuẩn bị có thể dùng kèm hoặc không kèm với bữa ăn, và uống cùng với sữa.
Bảng sau đây là hướng dẫn gơi ý cách định liều dùng :
Hướng dẫn liều dùng cho bệnh nhi (dựa trên trong lương cơ thể)
Trong lương Liều dùng chuẩn 5 ml (muỗng cà phê), dùng ngày 2 lần
kg lbs 125 mg/5 ml
8-11 18-25 0,5
12-19 26-43 1
20-29 44-64 1,5
30-40 65-88 2
* Trẻ em < 8 kg hoặc < 18 lb cần tính liều theo kg hay lb (khoảng 7,5 mg/kg, ngày 2 lần hoặc 3,4 mg/lb ngày 1 lần).
Diệt trừ H. pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng :
Người lớn : liều clarithromycin thường dùng là 500 mg mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày. Klacid nên đươc sử dụng kèm với omeprazole 40 mg uống 2 lần mỗi ngày. Một công trình nghiên cứu quan trong đươc thực hiện với omeprazole 40 mg một lần mỗi ngày trong 28 ngày. Những nghiên cứu hỗ trơ đươc thực hiện với omeprazole 40 mg một lần mỗi ngày trong 14 ngày.
Người già : sử dụng như người lớn.
Suy thận : Thường không cần điều chỉnh liều trừ khi bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút). Nếu cần chỉnh liều nên giảm một nửa tổng liều mỗi nàgy, thí dụ 250 mg mỗi ngày một lần hoặc 250 mg mỗi ngày 2 lần trong trường hơp nặng.
Klacid có thể cho mà không cần quan tâm đến các bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến độ khả dụng sinh hoc.
QUÁ LIỀU
Những báo cáo cho thấy việc tiêu hóa lương lớn clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa. Một bệnh nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực đã tiêu hóa 8 g clarithromycin và cho thấy tình trạng tâm thần bị thay đổi, thái độ hoang tưởng, kali máu giảm và oxy máu giảm. Nên điều trị những phản ứng dị ứng đi kèm quá liều bằng cách rửa dạ dày và điều trị nâng đỡ. Giống như những macrolide khác, nồng độ clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi loc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
BẢO QUẢN
Giữ thuốc ở nhiệt độ phòng (15-30oC) trong những hộp đóng kín. Bảo vệ tránh ánh sáng.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Clarithromycin đươc bài tiết chủ yếu qua gan và thận. Nên thận trong khi sử dụng kháng sinh này trên những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.
Việc sử dụng clarithromycin kéo dài và lập lại có thể gây nên sự phát triển nấm hoặc vi khuẩn không còn nhạy với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên ngưng clarithromycin và tiến hành trị liệu thích hơp.
Trên một số ít người, vi khuẩn H. pylori có thể trở nên đề kháng clarithromycin.
Giống như những kháng sinh macrolide khác, việc sử dụng clarithromycin ở những bệnh nhân uống đồng thời với những thuốc đươc chuyển hóa bởi hệ thống sắc tố tế bào P450 có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Tính an toàn của clarithromycin trong lúc mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ chưa đươc xác minh. Vì vậy không nên sử dụng Klacid trong lúc mang thai hoặc cho con bú trừ khi lơi ích nhiều hơn nguy cơ. Một vài công trình nghiên cứu trên súc vật gơi ý tác dụng độc tính trên phôi nhưng chỉ ở những liều có độc tính rõ ràng đối với người mẹ. Không tìm thấy clarithromycin trong sữa của những súc vật đang cho con bú và trong sữa mẹ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Clarithromycin đươc chứng minh không có tác dụng tương hỗ với những thuốc ngừa thai uống.
Giống như những kháng sinh macrolide khác, việc sử dụng clarithromycin đồng thời với uống những thuốc đươc hóa bởi hệ thống cytochrome P450 (thí dụ warfarin, những alkaloid của ergot, triazolam, lovastatin, disopyramide, phenytoin và cyclosporin) có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh. Sử dụng clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng theophylline làm tăng nồng độ theophylline trong huyết thanh và độc tính tiềm tàng của theophylline.
Việc sử dụng clarithromycin trên những bệnh nhân đang dùng warfarin có thể làm tăng hiệu lực những tác dụng của warfarin. Nên thường xuyên theo dõi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân này.
Hiệu quả của digoxin có thể tăng khi dùng đồng thời với Klacid. Nên theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh.
Clarithromycin có thể làm tăng hiệu lực của carbamazepine do làm giảm tốc độ bài tiết.
Những macrolide đươc ghi nhận là làm thay đổi chuyển hóa của terfenadine, gây tăng nồng độ của terfenadine. Tình trạng này đi kèm với rối loạn nhịp tim và do đó nên tránh chỉ định clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng terfenadine và bất kỳ những kháng histamin không gây ngủ có liên quan như astemizole.
Việc sử dụng đồng thời clarithromycin với zidovudine cho những bệnh nhân người lớn bị nhiễm HIV có thể làm giảm nồng độ zidovudine ở trạng thái bền. Phần lớn có thể tránh tình trạng này bằng cách bố trí những liều Klacid và zidovudine chéo nhau khoảng 1-2 giờ. Không ghi nhận phản ứng giống như vậy ở trẻ em.
Mặc dù nồng độ trong huyết tương của clarithromycin và omeprazole có thể tăng khi cho cùng một lúc, nhưng không cần phải chỉnh liều lương. Nồng độ clarithromycin trong huyết tương tăng có thể cũng xảy ra khi đươc sử dụng đồng thời với Maalox hoặc ranitidine. Không cần phải điều chỉnh liều lương.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Nhìn chung clarithromycin đươc dung nạp tốt. Những tác dụng phụ đươc báo cáo gồm buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, nôn và đau bụng. Viêm miệng, viêm thanh môn và nổi hạt ở miệng đã đươc báo cáo. Những tác dụng phụ khác gồm nhức đầu, những phản ứng dị ứng từ mề đay và phát ban nhẹ ở da cho đến phản vệ và hiếm hơn là hội chứng Stevens-Johnson. Rối loạn vị giác có thể xảy ra. Mất màu ở lưỡi có hồi phục gặp trong những thử nghiệm lâm sàng khi cho clarithromycin và omeprazole kèm nhau. Có những báo cáo về những tác dụng phụ thoáng qua trên hệ thần kinh trung ương gồm lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, ảo giác, loạn tâm thần, ác mộng và lú lẫn, tuy nhiên chưa xác định đươc mối tương quan nhân quả. Có những báo cáo về mất khả năng nghe khi dùng clarithromycin thường hồi phục khi ngưng thuốc. Viêm đại tràng giả mạc đươc ghi nhận hiếm gặp khi dùng clarithromycin và có thể từ nhẹ đến đe doa sinh mạng. Giống như những macrolid khác, rối loạn chức năng gan đã đươc ghi nhận (thường có thể hồi phục) gồm những thử nghiệm chức năng gan bị thay đổi, viêm gan và mật có hoặc không có vàng da đi kèm. Rối loạn chức năng có thể trầm trong và suy gan gây tử vong đươc ghi nhận rất hiếm.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Clarithromycin chống chỉ định trên những bệnh nhân có tiền sử tăng mẫn cảm với những kháng sinh thuộc nhóm macrolide.
Không nên cho clarithromycin kèm với những dẫn chất của ergot.
Chống chỉ định sử dụng clarithromycin với bất kỳ thuốc nào sau đây : cisaprid, pimozide và terfenadine. Nồng độ cisapid, pimozide và terfenadine tăng đã đươc báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời cả hai loại những thuốc này và clarithromycin. Điều này có thể gây kéo dài thời gian QT và những rối loạn nhịp kể cả nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh. Những tác dụng tương tự đươc ghi nhận khi cho đồng thời astemizole và những macrolide khác.

Leave a Reply