Kenacort Retard 80

Kenacort Retard 80HÃNG SẢN XUẤT: Briston – Myers Squi
NHÓM THUỐC: Nôi tiết
THÀNH PHẦN: hỗn dịch tiêm 80 mg/2 ml : hộp 1 ống thuốc 2 ml + các dụng cụ cần thiết để tiêm – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 ống thuốc
Triamcinolone acétonide 80 mg
(Alcool benzylique)
DƯỢC LƯC
Cortisone tác dụng kéo dài.
Kenacort Retard 80 có hoạt chất là triamcinolone acétonide, là một glucocorticoide tổng hơp có hoạt tính minéralocorticoide yếu, chủ yếu đươc sử dụng dựa vào hoạt tính kháng viêm ; thuốc làm giảm đáp ứng miễn dịch đối với các tác nhân gây kích thích khác nhau ; tác dụng của thuốc trên sự chuyển hóa và việc giữ muối thấp hơn rất nhiều so với hydrocortisone. Triamcinolone đặc biệt rất ít gây tác động đến cân bằng muối-nước.
Kenacort Retard 80 đươc đặc trưng bởi các tính chất sau đây :
- tác dụng kháng viêm và kháng dị ứng mạnh,
- tác dụng kéo dài (trung bình 3 đến 6 tuần, tùy theo trường hơp),
- giảm đáng kể liều cortisone (so với dạng uống) để có cùng một hiệu lực tương đương, do đó giảm đáng kể các tác dụng ngoại ý.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Tiêm bắp : Kenacort Retard 80 đươc hấp thu chậm và từ từ (15 đến 20 ngày). Thuốc đươc khuếch tán tốt đến mô và sau đó chủ yếu đươc đào thải qua nước tiểu.
Nếu sử dụng bằng đường tiêm tại chỗ (tiêm trong khớp, quanh khớp, ngoài màng cứng), sự hấp thu và phân phối thuốc chậm hơn rất nhiều.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Tiêm bắp sâu ở mông :
- tất cả các chỉ định của liệu pháp corticoide toàn thân có tác dụng kéo dài hoặc ngắn hạn, trong khoa thấp khớp (viêm đa khớp dạng thấp), trong khoa hô hấp (suyễn), trong khoa dị ứng, trong khoa da liễu ;
- sổ mũi mùa, viêm mũi dị ứng theo mùa ;
- ngưng liệu pháp corticoide dạng uống kéo dài.
Tiêm tại chỗ trong khoa thấp khớp :
- tiêm trong khớp, chủ yếu trong các bệnh viêm thấp khớp (viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp sống…) và trong các cơn cấp tính sưng đau của bệnh hư khớp ;
- tiêm tại chỗ đau : viêm gân, viêm bao hoạt dịch ;
- tiêm quanh màng cứng : đau thắt lưng-hông.
Tiêm tại chỗ trong khoa da liễu :
- tiêm trong sang thương : sẹo lồi.
CÁCH DÙNG: Tiêm bắp sâu ở mông :
- Tất cả các chỉ định của liệu pháp corticoide đường toàn thân dài hạn hoặc ngắn hạn (trong khoa thấp khớp, khoa phổi, khoa dị ứng) : tiêm 1 ống thuốc 2 ml mỗi 2 đến 6 tuần.
- Sổ mũi mùa, viêm mũi dị ứng theo mùa : tiêm một lần duy nhất 2 ml sẽ cho tác dụng trong suốt giai đoạn có thể gây dị ứng (5 đến 6 tuần).
- Ngưng liệu pháp corticoide dạng uống kéo dài : tiêm 1 ml và tiếp tục điều trị bằng dạng uống trong vòng 3 ngày.
Tiêm tại chỗ trong khoa thấp khớp :
- Tiêm trong khớp và quanh khớp : 1/4 đến 2 ml mỗi 3 tuần.
- Tiêm tại chỗ đau (viêm gân, viêm bao hoạt dịch) : 1/4 đến 1 ml mỗi 3 tuần.
- Tiêm quanh màng cứng (đau thắt lưng-hông) : tiêm 1 ống thuốc 2 ml và có thể với 10 ml lidocaine 0,5%.
Tiêm tại chỗ trong khoa da liễu :
- Tiêm trong sang thương (sẹo lồi) : 1 đến 3 ml (tùy theo diện tích của sang thương) mỗi 3 đến 4 tuần.
Chỉ tiêm lại trường hơp các triệu chứng xuất hiện trở lại hoặc dai dẳng không hết.
Trường hơp điều trị kéo dài, phải tiêm liều tối thiểu có hiệu quả bằng cách giảm từ từ và tùy thuộc vào nguyên nhân bệnh.
Thời gian điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân bệnh và nếu cần điều trị kéo dài thì nên cân nhắc giữa những bất lơi do thuốc gây ra với mức độ nghiêm trong của bệnh.
QUÁ LIỀU
Nếu xuất hiện hội chứng Cushing trong khi đang điều trị thì có thể là do quá liều.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Lắc kỹ ống thuốc trước khi sử dụng.
Cần phải vô trùng nghiêm ngặt. Tiêm bắp sâu trong cơ mông. Không tiêm tĩnh mạch.
Tránh tiêm nông do có thể gây teo cơ dưới da. Không tiêm trong mô tế bào dưới da.
Không tiêm vào chỗ nhiễm trùng.
Thận trong khi dùng liệu pháp corticoide bằng đường tiêm bắp kéo dài.
Phối hơp với kháng sinh nếu có nguy cơ nhiễm trùng.
Không dùng Kenacort Retard 80 cho trẻ em dưới 6 tuổi. Tuyệt đối không dùng triamcinolone acétonide với liều 80 mg cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Một khi liệu pháp corticoide đã đươc cân nhắc, nếu bệnh nhân có bị tiểu đường thì đây không phải là một chống chỉ định.
Dùng corticoide có thể tạo thuận lơi cho các biến chứng nhiễm trùng xảy ra, nhất là nhiễm trùng do vi khuẩn, nấm men, ký sinh trùng và trực khuẩn Koch. Do đó trước khi điều trị bằng corticoide nên loại các ổ nhiễm trùng nội tạng và theo dõi các biến chứng nhiễm trùng có thể xảy ra trong thời gian điều trị. Không tiêm chủng bằng các vaccin sống. Trường hơp có tiền sử lao phổi, nên phối hơp điều trị trực khuẩn trong thời gian điều trị bằng corticoide dài hạn.
Chế độ ăn đươc khuyến cáo trong thời gian điều trị bằng liệu pháp corticoide : giàu chất đạm, ít chất đường, ít chất béo, cữ muối.
Trường hơp có tiền sử loét, không nên dùng liệu pháp corticoide. Nếu bắt buộc phải dùng, nên phối hơp thêm thuốc chống loét.
Thận trong khi dùng corticoide trong viêm loét kết tràng vô căn (có nguy cơ gây thủng), mới nối ruột gần đây, suy thận, cao huyết áp, loãng xương, nhươc cơ nặng.
Điều trị bằng corticoide kéo dài có thể làm ngưng tiết tạm thời ACTH và cortisol, và thường gây teo thương thận tạm thời. Cần lưu ý đến điều này nếu có xảy ra một stress quan trong trong thời gian điều trị bằng corticoide kéo dài vì bệnh nhân có thể bị suy thương thận cấp khi bị stress đặc biệt là khi có phẫu thuật hoặc chấn thương.
Cần lưu ý các vận động viên thể thao do thuốc có chứa hoạt chất có thể cho kết quả dương tính khi xét nghiệm sử dụng chất kích thích.
LÚC CÓ THAI
Trong thời gian có thai, tránh dùng corticoide, nhất là trong 3 tháng đầu. Nếu thật sự cần thiết, cần cân nhắc đến các điểm bất lơi và theo dõi sát trẻ sơ sinh để phát hiện suy thương thận ở trẻ sơ sinh.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Với corticoide và nhất là với những sản phẩm có tác dụng kéo dài, trong một vài trường hơp người ta ghi nhận có thể gây teo mô mỡ ở dưới da hoặc cơ ở vị trí tiêm thuốc.
Đứt gân nếu tiêm trong gân lặp đi lặp lại.
Ở phụ nữ trong tuổi sinh đẻ, đôi khi ghi nhận có gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt (ra huyết nhiều lần, băng huyết, kinh nguyệt không đều).
Dùng liều cao và (hoặc) rất dài hạn, Kenacort Retard 80 có thể gây những tác dụng ngoại ý như với tất cả các corticoide đường tổng quát khác :
Mất cân bằng nước-chất điện giải : hạ kali huyết, nhiễm kiềm do hạ kali huyết, giữ muối nước đôi khi gây cao huyết áp, thậm chí suy tim sung huyết.
Rối loạn nội tiết và chuyển hóa : hội chứng Cushing do thuốc, teo vỏ thương thận, ngưng tiết ACTH, giảm dung nạp glucose, có thể phục hồi, có thể gây tiểu đường tiềm ẩn, ngưng tăng trưởng ở trẻ em, có thể phục hồi, đôi khi gây kinh nguyệt không đều.
Rối loạn cơ xương sườn : teo cơ, chậm hồi phục, sau khi bị yếu cơ, loãng xương, đôi khi vĩnh viễn, gãy xương bệnh lý, đặc biệt là lún cột sống, hoại thư xương không nhiễm trùng của cổ xương đùi.
Rối loạn tiêu hóa : loét dạ dày-tá tràng, thủng ổ loét, loét ruột non ; viêm tụy cấp đươc ghi nhận nhất là ở trẻ em.
Rối loạn ở da : teo da, chậm lành sẹo, ban xuất huyết, bầm máu, mụn trứng cá ở lưng, rậm lông.
Rối loạn thần kinh-tâm thần (thường hay xảy ra với đa số corticoide) : hưng phấn quá độ với sảng khoái hay rối loạn giấc ngủ ; tác dụng này rất hiếm khi xảy ra với Kenacort Retard 80.
Hiếm gặp : tính tình thất thường, tình trạng lú lẫn hay sảng mộng, có thể gây co giật.
Rối loạn ở mắt : đục thủy tinh thể, glaucome (có liên quan đến liều hàng ngày và thời gian điều trị).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Bao gồm các chống chỉ định của liệu pháp corticoide toàn thân hoặc tại chỗ, đặc biệt là : tất cả các tình trạng nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm không đươc kiểm soát bằng một trị liệu chuyên biệt, một vài trường hơp hơp nhiễm virus đang trong giai đoạn tiến triển bệnh như nhiễm herpes và zona với các biểu hiện ở mắt, bệnh vẩy nến, goutte, loét dạ dày-tá tràng tiến triển, bệnh tâm thần, viêm gan siêu vi cấp tính, bệnh hư khớp háng (tiêm tại chỗ), tiểu đường lệ thuộc insuline.
Không sử dụng Kenacort Retard 80 cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Không tiêm tĩnh mạch, không tiêm trong cột sống.

Leave a Reply