Keflor 60ml

HÃNG SẢN XUẤT: Ranbaxy Laboratories
NHÓM THUỐC: KS kháng beta-lactamase
THÀNH PHẦN: hỗn dịch uống 125 mg/5 ml : lo 60 ml.
THÀNH PHẦN
cho 1 muỗng café Keflor hỗn dịch (5 ml)
Cefaclor 125 mg
MÔ TẢ
Cefaclor là kháng sinh cephalosporin bán tổng hơp thế hệ thứ 2. Cấu tạo hóa hoc của cefaclor là 3-chloro-7-D-(2-phenylglycinamido)-3-cephem-4-carboxylic acid monohydrate. Công thức phân tử là C15H14ClN3O4S. H2O và khối lương phân tử là 385,8.
DƯỢC LƯC
Cơ chế tác dụng :
Cefaclor là một cephalosporin diệt khuẩn và cũng như các cephalosporin khác, nó ức chế sự tổng hơp thành tế bào vi khuẩn. Nó axyl hóa các enzym transpeptidase gắn kết với màng vì vậy ngăn ngừa sự liên kết chéo của peptidoglycan cần thiết cho sự vững chắc và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn :
Phổ kháng khuẩn của cefaclor bao gồm các vi khuẩn sau :
Staphylococci (coagulase dương tính, coagulase âm tính và những chủng sinh penicillinase), Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis bao gồm những chủng sinh beta-lactamase, Haemophilus influenzae bao gồm những chủng sinh beta-lactamase, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp., Neisseria gonorrhoea.
Thử nghiệm tính nhạy cảm : Thử nghiệm về tính nhạy cảm bằng phương pháp dùng đĩa kháng sinh theo Hội Đồng Quốc Gia về các tiêu chuẩn xét nghiệm dùng cho lâm sàng (NCCL), đưa ra các tiêu chuẩn về đường kính vùng đối với cefaclor như sau :
£ 14 mm : kháng thuốc
15-17 mm : nhạy cảm trung bình
³ 18 mm : nhạy cảm
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Đối với dạng Keflor viên nang, bột pha hỗn dịch và Keflor Distab :
Cefaclor dung nạp tốt qua đường uống. Sự hiện diện của thức ăn có thể làm chậm sự hấp thu nhưng lương hấp thu thì không thay đổi. Nồng độ huyết thanh 6 mg/l và 13 mg/l đươc ghi nhận sau khi uống lần lươt 250 mg và 500 mg cefaclor. Nồng độ đỉnh huyết thanh đươc ghi nhận từ 0,5 đến 1 giờ. Khoảng 25% thuốc kết nối với protein. Cefaclor phân bố rộng đến khắp cơ thể. Thuốc thải trừ nhanh qua thận, 85% liều qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong 2 giờ. Thời gian bán hủy trong huyết tương của cefaclor khoảng 30 phút đến 1 giờ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Đươc chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm :
Viêm phế quản cấp và đơt cấp viêm phế quản mạn do S. pneumoniae, Haemophilus influenzae, (bao gồm những chủng sinh beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng sinh beta-lactamase) và S. aureus.
Viêm phổi do S. pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm những chủng sinh beta-lactamase) và Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng sinh beta-lactamase).
Viêm tai giữa cấp, viêm hong, viêm amydan và viêm xoang do S. pyogenes, S. pneumoniae, Haemophilus influenzae, S. aureus (bao gồm những trường hơp kháng amoxicillin).
Nhiễm khuẩn tiết niệu do E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và S. saprophyticus.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm do S. aureus, S. epidermidis và S. pyogenes.
CÁCH DÙNG: Keflor viên nang, Kelfor hạt pha hỗn dịch, Keflor Distab :
Người lớn :
250 – 500 mg mỗi 8 giờ. Liều cao nhất là 4 g/ngày.
Trẻ em :
Trẻ dưới 1 tháng : Liều lương chưa đươc nghiên cứu.
Trẻ dưới 1 tuổi : 62,5 mg uống 3 lần/ngày.
Trẻ 1 – 5 tuổi : 125 mg uống 3 lần/ ngày.
Trẻ trên 5 tuổi : 250 mg uống 3 lần/ngày.
Cách dùng :
Kelfor hạt pha hỗn dịch : Pha thuốc theo hướng dẫn trong toa.
Người lớn tuổi : Không cần điều chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường.
Thời gian điều trị tuỳ thuộc vào loại nhiễm khuẩn, thay đổi từ 7 tới 10 ngày.
QUÁ LIỀU
Sau khi uống quá liều, bệnh nhân có các triệu chứng buồn nôn, ói, đau thương vị và tiêu chảy. Điều trị triệu chứng và nâng đỡ, bao gồm duy trì khí đạo, làm khí máu và điện giải đồ huyết thanh. Có thể dùng than hoạt, vì nó giúp làm giảm hấp thu cefaclor. Không nên dùng lơi tiểu mạnh, thẩm phân phúc mạc, chạy thận nhân tạo hoặc loc máu với than hoạt để điều trị quá liều.
BẢO QUẢN
Keflor viên nang, Keflor Distab và Kelfor MR : Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25°C, tránh ẩm.
Hỗn dịch : Bảo quản trong các bao bì kín ở nhiệt độ không quá 25°C, tránh ẩm. Sau khi pha, hỗn dịch còn tác dụng sau 14 ngày nếu đươc bảo quản trong tủ lạnh.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Keflor phải đươc dùng thận trong ở các bệnh nhân nhạy cảm penicilline. Cần nghi ngờ chẩn đoán viêm đại tràng màng giả ở những bệnh nhân bị tiêu chảy khi đang dùng Keflor.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Tổng quát :
Cần thận trong cân nhắc giữa nguy cơ và lơi ích khi chỉ định cho các bệnh nhân có tiền sử rối loạn chảy máu, viêm loét đại tràng, viêm ruột khu trú hoặc viêm đại tràng màng giả.
Phải ngưng dùng ở những bệnh nhân có phản ứng dị ứng với thuốc, và cần đươc điều trị thích hơp với các thuốc tăng áp loại amine, kháng histamine hay corticosteroide.
Dùng Keflor kéo dài có thể làm cho các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức.
Tính sinh ung thư và đột biến :
Chưa có bằng chứng nào cho thấy cefaclor gây ra ung thư và đột biến.
Khả năng sinh sản :
Các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm tra ở người chưa đươc tiến hành. Tuy nhiên các nghiên cứu trên động vật cho thấy cefaclor không ảnh hưởng lên khả năng sinh sản.
Sử dụng trong nhi khoa :
Chuyển hóa và/hoặc thanh thải qua thận của cephalosporin thấp hơn dẫn đến thời gian bán hủy kéo dài đã đươc ghi nhận ở trẻ sơ sinh.
Các nghiên cứu đầy đủ về mối liên hệ giữa tuổi và tác dụng của cefaclor chưa đươc tiến hành ở trẻ sinh thiếu tháng và trẻ dưới một tháng tuổi. Tuy nhiên, các ảnh hưởng đặc hiệu trên nhi khoa cho đến nay chưa đươc ghi nhận ở trẻ một tháng tuổi hoặc lớn hơn.
Sử dụng trong lão khoa :
Cho đến nay chưa ghi nhận đươc ảnh hưởng đặc hiệu nào trên lão khoa khi dùng cephalosporin ở người lớn tuổi. Tuy nhiên ở bệnh nhân lớn tuổi thường có giảm chức năng thận liên quan đến tuổi nên có thể cần điều chỉnh liều và/hoặc khoảng cách giữa liều nếu chỉ định cephalosporin cho các bệnh nhân này.
Sử dụng trong nha khoa :
Điều trị cephalosporin kéo dài có thể dẫn đến phát triển Candida albicans quá mức, dẫn đến nấm candida miệng.
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan/ suy thận :
Vì cefaclor không chuyển hóa ở gan, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Tuy nhiên, liều dùng phải đươc giảm ở bệnh nhân suy thận.
LÚC CÓ THAI
Cefaclor thấm đươc qua nhau thai. Tuy nhiên những nghiên cứu trên động vật cho thấy cefaclor không gây tác dụng phụ trên bào thai. Những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm tra ở người cho đến nay chứa đươc tiến hành. Keflor chỉ có thể dùng ở phụ nữ có thai nếu có chỉ định rõ ràng.
LÚC NUÔI CON BÚ
Cefaclor khuếch tán vào sữa mẹ, thường ở nồng độ thấp. Tuy nhiên các ảnh hưởng trên người cho đến nay chưa đươc báo cáo. Keflor chỉ có thể dùng ở phụ nữ nuôi con bú nếu có chỉ định rõ ràng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc kháng đông, coumarin hoặc các dẫn xuất indandione hoặc Heparin và chất tiêu huyết : Cephalosporin có thể ức chế sự tổng hơp vitamin K bằng cách ức chế khuẩn chí trong lòng ruột. Cần điều trị dự phòng bằng vitamin K khi dùng kéo dài một trong các thuốc này ở các bệnh nhân suy dinh dưỡng và bệnh nặng.
Probenecid : Probenecid làm chậm sự bài tiết cefaclor.
Sự hấp thu của Keflor MR giảm nếu dùng chung với các thuốc kháng acid có chứa aluminium hydroxide hay magnesium hydroxide trong vòng 1 giờ.
Thay đổi các giá trị xét nghiệm :
Test Coombs (antiglobulin) : Phản ứng Coombs dương tính thường xảy ra ở các bệnh nhân dùng liều lớn cephalosporin ; tán huyết ít khi xảy ra nhưng đã đươc ghi nhận ; thử nghiệm cũng dương tính ở trẻ sơ sinh có mẹ dùng cephalosporin trước lúc sinh.
Glucose niệu : Cefaclor có thể làm glucose niệu dương tính giả hoặc tăng cao giả tạo khi thử nghiệm dùng sulfate đồng (Benedict’s, Fehling’s, hoặc viên Clinitest). Các xét nghiệm tìm glucose bằng phương pháp lên men như Clinistix và Tes-Tape thì không bị ảnh hưởng.
Thời gian prothrombin (PT) : Cefaclor có thể ức chế sự tổng hơp vitamin K do ức chế khuẩn chí trong lòng ruột. Do đó thời gian prothrombin có thể kéo dài.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng màng giả, tăng nhẹ SGOT, SGPT hay phosphatase kiềm.
Huyết hoc : Tăng thoáng qua lympho, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết và giảm bạch cầu đa nhân có hồi phục.
Thận : Tăng nhẹ creatinine huyết thanh, BUN hay bất thường kết quả phân tích nước tiểu, viêm thận kẽ có hồi phục.
Thần kinh trung ương : Kích động, mất ngủ, lú lẫn, giảm trương lực, chóng mặt, ngủ gà.
Các phản ứng quá mẫn : Ngứa, nổi mề đay, các phản ứng giống như bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thương bì.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin

Leave a Reply