Kary Uni

HÃNG SẢN XUẤT: Santen Pharmaceutica
NHÓM THUỐC: Mắt
THÀNH PHẦN: dung dịch treo nhỏ mắt 0,05 mg/ml : lo nhựa chứa 5 ml.
THÀNH PHẦN
cho 1 ml
Pirenoxine 0,05 mg
pH 3,4-4,0
Áp lực thẩm thấu 0,9-1,2
Thành phần không hoạt tính : disodium edetate, benzalkonium chloride, glycerin đậm đặc và polysorbate 80
MÔ TẢ
Dung dịch treo nước nhỏ mắt vô trùng, khi lắc có màu cam đục.
ĐẶC ĐIỂM
Có nhiều lý thuyết khác nhau về sự phát triển của bệnh đục thủy tinh thể ở người lớn tuổi, nhưng cơ chế chưa đươc giải thích rõ. Chế phẩm nhãn khoa pirenoxine (1-hydroxy-5-oxo-5H-pyrido[3,2-a]phenoxazine-3-carboxylic acid) đã đươc triển khai, dựa trên lý thuyết quinoid do Ogino đề xuất năm 1957 và đã đươc thừa nhận là có công hiệu lâm sàng trong điều trị đục thủy tinh thể.
Dung dịch treo nhỏ mắt Kary Uni là dung dịch treo nước nhỏ mắt chứa hoạt chất pirenoxine. Ngay sau khi nhỏ tại chỗ, pH của chế phẩm trở thành tương đương với pH của dịch lệ, các hạt treo của pirenoxine đươc hòa tan nhanh trong dịch lệ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Đục thủy tinh thể mới phát ở người lớn tuổi.
CÁCH DÙNG: Lắc kỹ trước khi dùng. Thông thường, mỗi lần nhỏ vào mắt 1-2 giot, mỗi ngày 3-5 lần.
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (1-30°C) trong lo kín.
Đề phòng : Sản phẩm này mất màu khi bị nhiễm ion kim loại.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Đường dùng : Chỉ dùng để nhỏ mắt.
Khi dùng : Cẩn thận không chạm vào chóp lo, nhỏ trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Thuốc này chưa đươc điều tra (điều tra về việc sử dụng thuốc v.v.) để xác định tần suất của phản ứng phụ.
Nếu có các phản ứng phụ sau đây, biện pháp thích hơp là phải ngưng dùng thuốc.
. Tần suất không rõ
Tăng mẫn cảm Viêm bờ mi, viêm da tiếp xúc, ngứa
Mắt Viêm giác mạc khuếch tán nông, xung huyết kết mạc, kích ứng mắt

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: .

Leave a Reply