Isoket

HÃNG SẢN XUẤT: Schwarz Pharma
NHÓM THUỐC: Tim mạch
THÀNH PHẦN: dung dịch tiêm 0,1% : ống 10 ml, chai 50 ml.
THÀNH PHẦN
cho 1 ml
Isosorbide dinitrate 1 mg
Tá dươc (mg/ml) :
Sodium Chloride 9,0 mg
Nước pha tiêm 994,9 mg
Dung dịch Sodium Hydroxide 2N 0-0,00002 mg
Hydrochloride acid 1N 0-0,00002 mg
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Isoket 0,1% đươc chỉ định để điều trị suy thất trái không đáp ứng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp, suy thất trái không đáp ứng do nhiều nguyên nhân khác nhau và chứng đau thắt ngực nặng hoặc không ổn định.
CÁCH DÙNG: Sự tương hơp :
Isoket 0,1% có chứa Isosorbide dinitrate trong dung dịch muối đẳng trương và tương hơp với các dung dịch truyền nói chung. Cho đến nay không thấy có sự bất tương hơp nào xảy ra.
Isoket 0,1% tương hơp với các chai truyền bằng thủy tinh và các túi truyền bằng polyethylene.
Isoket 0,1% có thể đươc truyền chậm bằng cách sử dụng một bơm tiêm bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa cứng.
Hướng dẫn sử dụng :
Liều lương :
Liều lương phải đươc điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Nói chung, liều từ 2 đến 7 mg mỗi giờ là thích hơp mặc dù đôi khi cần đến liều cao 10 mg.
Nồng độ yêu cầu :
5 ống 10 ml hoặc 1 chai 50 ml (50 mg) Isoket 0,1% đươc pha đến 500 ml với chất tải thích hơp như Sodium chloride tiêm hoặc Dextrose tiêm. Dung dịch thu đươc sẽ có nồng độ 100 mg/ml.
Khi cần phải giảm bớt lương dịch truyền, có thể tạo dung dịch có nồng độ cao hơn bằng cách sử dụng 10 ống 10 ml hoặc 2 chai 50 ml Isoket, pha đến 500 ml để tạo thành dung dịch có nồng độ 200 mg/ml.
Isoket 0,1% cần đươc cho vào dung dịch truyền ngay sau khi mở ra. Phải pha chế hỗn hơp trong điều kiện vô khuẩn.
Bảng tính liều :
Nồng độ yêu cầu :
100 mcg/ml : 5 ống Liều lương Isoket 200 mcg/ml : 10 ống
hoặc 1 chai 50 ml hoặc 2 chai 50 ml
pha thành 500 ml pha thành 500 ml
Tốc độ chảy Tốc độ chảy
mc giot/phút mc giot/phút
ml/giờ giot/phút mg/giờ ml/giờ giot/phút
10 3-4 1 5 1-2
20 7 2 10 3
30 10 3 15 5
40 13 4 20 7
50 17 5 25 8
60 20 6 30 10
70 23 7 35 12
80 27 8 40 13
90 30 9 45 15
100 33 10 50 17
1 ml = 60 giot nhỏ nhi khoa = 20 giot chuẩn
Bảng tính liều :
Bảng tính liều cho biết tốc độ truyền cần thiết để đảm bảo một liều lương Isoket tính bằng mg/giờ, nồng độ sử dụng là 100 mg/ml hoặc 200 mg/ml.
Ví dụ :
Việc tính toán liều lương rất đơn giản. Với nồng độ 100 mg/ml bệnh nhân cần 6 mg Isoket mỗi giờ và cần tốc độ nhỏ giot là 60 giot nhỏ nhi khoa mỗi phút (tương đương 60 ml/giờ) hoặc 20 giot chuẩn/phút. Nếu cần phải hạn chế lương dịch cần truyền, liều tương tự (6 mg/giờ) có thể chỉ định bằng cách sử dụng nồng độ 200 mg/ml với tốc độ nhỏ giot là 30 giot nhỏ nhi khoa mỗi phút (tương đương 30 ml mỗi giờ) hoặc 10 giot chuẩn mỗi phút.
Cách dùng :
Isoket là một dung dịch có nồng độ và không bao giờ đươc tiêm thuốc trực tiếp. Cần phải chỉ định thuốc với dung dịch thích hơp như Sodium Chloride tiêm hoặc Dextrose tiêm. Dung dịch Isoket đã pha chế phải luôn luôn đươc cho bằng đường truyền tĩnh mạch hoặc với sự hỗ trơ của một bơm tiêm. Trong khi sử dụng phải theo dõi chặt chẽ huyết áp và mạch của bệnh nhân. Pha chế dung dịch bằng cách thay đổi lương Isoket 0,1% yêu cầu với thể tích dịch truyền tương đương.
Trẻ em :
Mức độ an toàn và hiệu quả của Isoket 0,1% chưa đươc thiết lập ở trẻ em.
BẢO QUẢN
Ở nhiệt độ phòng không quá 30oC.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Cần chú ý thận trong đến mạch và huyết áp trong suốt thời gian điều trị Isoket 0,1%.
Cần sử dụng thận trong ở những bệnh nhân có glôcôm góc đóng, đang mắc chứng giảm năng tuyến giáp, suy dinh dưỡng, bệnh lý nặng về gan hoặc thận, hoặc hạ nhiệt.
Không đươc sử dụng thuốc trong thời kỳ có thai hoặc cho con bú trừ khi Bác sĩ xét thấy cần thiết phải sử dụng.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Khi áp lực động mạch giảm đột ngột có thể làm tăng triệu chứng thiếu máu não và làm giảm tưới máu vành, kinh nghiệm lâm sàng với Isoket 0,1% cho thấy đây không phải là một vấn đề bình thường. Điều này phù hơp với tác dụng gây giãn mạch như đã biết của isosorbide dinitrate, tác dụng này thường chủ yếu xảy ra ở tĩnh mạch hơn là động mạch. Cũng giống như các nitrates khác, đau đầu và buồn nôn có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không đươc sử dụng Isoket 0,1% trong điều trị sốc do tim trừ khi đã chuẩn bị một số phương tiện duy trì áp lực tâm trương đủ, ví dụ chỉ định thuốc làm co bóp cơ tim đồng thời.
Isoket 0,1% đươc chống chỉ định trong trụy tuần hoàn và tụt huyết áp nặng.
Không đươc chỉ định Isoket 0,1% cho bệnh nhân nhạy cảm với nitrates, thiếu máu nặng, chấn thương đầu, xuất huyết não hoặc giảm lưu lương máu.

Leave a Reply