Inflammide MDI 200 mcg

HÃNG SẢN XUẤT: Boehinger Ingelheim
NHÓM THUỐC: Phòng chửa hen
THÀNH PHẦN: thuốc phun mù : lo bơm xịt định liều 15 ml (300 liều).
THÀNH PHẦN
cho 1 liều xịt
Budesonide 200 mcg
DƯỢC LƯC
Budesonide có công thức hóa hoc là 16a, 17a-butylidene dioxypregna-1,4-diene-11b 21-diol 3,20-dione.
Corticoid dạng hít nói chung cho tác dụng tốt trong liệu pháp kháng viêm điều trị bệnh hen phế quản.
Các nghiên cứu cho thấy Inflammide cải thiện chức năng hô hấp, giảm tính đáp ứng quá mạnh của phế quản đồng thời cải thiện chất lương cuộc sống.
Cơ chế tác động của corticoid trên bệnh nhân hen phế quản chưa đươc biết rõ : glucocorticoid gắn vào thụ thể của tế bào và làm thay đổi phức hơp thụ thể – corticoid.
Phức hơp nầy can thiệp bằng cách gắn lên các vị trí đặc hiệu của mã di truyền.
Cơ chế dươc lực chủ yếu : Can thiệp bằng cách gắn vào IgE, vào sự chuyển hóa acid arachidonic, sự tổng hơp leucotrienes và prostaglandines, giảm tính thấm thành mạch, ức chế sự sản xuất và phóng thích cytokine, ngăn ngừa sự tập trung và hoạt động của tế bào gây viêm và gia tăng đáp ứng của thụ thể b trên cơ trơn phế quản.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Không có bằng chứng nào cho thấy có sự chuyển hóa ở phổi. Sự hấp thu qua niêm mạc tiêu hóa hầu như hoàn toàn. Sau vòng chuyển hóa đầu tiên ở gan, nồng độ thuốc còn lại khoảng 11%. Sau khi hít 500 mg budesonide, nồng độ trong hũết tương là 2 nmol/l và đạt mức tối đa sau 5-10 phút và chủ yếu (86-90%) gắn vào protein huyết tương.
Thể tích phân phối rất lớn (30 1 ± 42 l sau khi tiêm tĩnh mạch) và thời gian bán hủy trong huyết tương là 2 giờ, dạng tả triền có thời gian bán hủy khá dài so với dạng hữu triền.
Độ thanh thải cao : 9,04 l/giờ/kg.
Sự chuyển hóa của budesonide chỉ bị ảnh hưởng rất ít do hệ cytochrom P450.
Ở người, tỷ lệ budesonide đươc đào thải qua nước tiểu 31,8 ± 7,5% và qua phân là 15,1 ± 4,3%.
Đối với bệnh nhân xơ gan nặng hoặc suy nhươc tuyến giáp, lương thuốc tích lũy trong cơ thể cao hơn.
Ở chuột, budesonide qua đươc hàng rào nhau thai, nhưng điều nầy chưa đươc xác định ở người. Chưa có bằng chứng cho thấy budesonide bài tiết qua sữa mẹ.
Tốc độ chuyển hóa thuốc ở trẻ em diễn tiến nhanh hơn.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Liệu pháp kiểm soát các triệu chứng hen phế quản.
CÁCH DÙNG: Liều lương :
Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn :
Liều khởi đầu : 400-2400 mcg/ngày, chia làm 2-4 lần.
Liều duy trì thông thường từ 200 đến 400 mcg/ngày, chia làm 2 lần, tuy nhiên đối với một số bệnh nhân có thể cần dùng liều cao hơn (lên đến 1600 mcg) trong một thời gian ngắn hoặc dài hơn.
Liều dùng thay đổi đối với từng cá nhân tùy theo mức độ kiểm soát triệu chứng bệnh, tùy theo thuốc giãn phế quản đang sử dụng, đặc biệt trong các trường hơp nặng phải dựa trên trị số PEF.
Trẻ em từ 6-12 tuổi :
Khi khởi đầu trị liệu bằng Inflammide cho trẻ em trong giai đoạn trầm trong và trong lúc giảm hoặc ngưng dùng corticoid uống, liều dùng nên là 200-400 mcg/ngày, chia làm 2 lần.
Liều duy trì tùy thuộc từng cá nhân và ở mức thấp nhất. Liều dùng 2 lần/ngày là đủ đối với bệnh nhân dạng ổn định.
Khi dùng liều cao, không nên ngưng thuốc đột ngột mà nên giảm liều dần dần, đặc biệt đối với tình trạng bệnh nặng.
Nếu bệnh nhân đang áp dụng liệu pháp phối hơp, nên hít thuốc giãn phế quản trước, sau đó vài phút mới hít Inflammide nhằm giúp thuốc đi sâu vào các phế quản cũng như giảm thiểu đươc các tác dụng phụ như phản xạ ho.
Khi liều dùng vươt quá 800 mcg, nên sử dụng buồng hít để tránh tình trạng thuốc hấp thu toàn thân và ứ đong thuốc trong phổi.
Cách dùng :
Xông khí dung không buồng đệm :
- Mở nắp chai thuốc.
- Lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng.
- Thở ra hết sức.
- Ngậm đầu chai thuốc với đáy bình xịt hướng lên trên.
- Hít vào càng sâu càng tốt đồng thời ấn mạnh lên đáy chai thuốc để phóng thích một phân liều . Nín thở trong vài giây.
- Lấy bơm xịt ra khỏi miệng. Thở ra.
- Cần xúc miệng kỹ sau khi dùng thuốc.
Xông khí dung với buồng đệm :
- Mở nắp chai thuốc và lắc kỹ trước khi dùng.
- Gắn buồng đệm vào miệng chai thuốc.
- Lấy nắp chai thuốc đóng kín miệng buồng đệm.
- Ấn vào đáy chai thuốc để phóng thích một phân liều vào buồng đệm.
- Mở nắp bảo vệ, ngậm đầu còn lại của buồng đệm, hít vào nhẹ nhàng, nín thở vài giây để thuốc đươc lưu giữ trong phế quản.
- Lấy buồng đệm ra khỏi miệng và chậm rãi thở ra.
Lưu ý :
Cần hít ngay sau khi phóng thích hơi thuốc vào buồng đệm, nếu không thuốc sẽ nhanh chóng đong lại ở thành trong của buồng đệm và không thể hít đươc thuốc.
Miệng bơm xịt và buồng đệm cần đươc rửa sạch bằng nước ấm với xà bông. Sau đó tráng kỹ lại với nước sạch và lau khô.
Trong chai thuốc có khí nén, do đó không nên cố mở và không đươc để nơi nhiệt độ trên 50°C.
Do bơm xịt không trong suốt nên không thể thấy đươc khi nào lương thuốc bên trong đã dùng hết, nhưng nếu lắc chai thuốc sẽ biết thuốc còn hay hết.
QUÁ LIỀU
Trường hơp quá liều gây giảm nồng độ cortisol trong máu. Nếu thường xuyên, sẽ ức chế hoạt động của trục dưới đồi thị – tuyến yên – tuyến thương thận.
Khi giảm liều hoặc ngưng corticoid sẽ chấm dứt tình trạng nầy, tuy nhiên việc tái lập lại hoạt động bình thường cho trục tuyến cần phải có thời gian để hồi phục và trong thời kỳ nhiễm khuẩn nặng, chấn thương, giải phẫu,… nên dùng bổ sung corticoid dạng uống.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Vì tác động của thuốc xuất hiện chậm, do đó bệnh nhân cần sử dụng thuốc đều đặn mỗi ngày để kiểm soát tình trạng viêm của phế quản.
Inflammide chỉ có tác động giãn phế quản rất yếu, do đó không thể dùng như thuốc hàng đầu trong điều trị các cơn hen phế quản.
Trong các cơn hen cấp và kịch phát có kèm sự gia tăng tiết nhầy có niêm tính cao, nên bổ sung liệu pháp corticoid dạng uống.
Khi chỉ định Inflammide thay thế cho corticoid dạng uống, cần lưu ý :
- Các bệnh nhân nầy có thể đang trong tình trạng tuyến thương thận bị ức chế hoạt động. Do đó, cần sử dụng trong 10 ngày đầu cả hai dạng corticoid uống và hít vì việc ngưng dùng corticoid dạng uống đột ngột dễ làm tình trạng bệnh xấu đi. Ngoài ra, hoạt động của trục vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến thương thận cần vài tháng để phục hồi, do đó bệnh nhân dễ dàng bị suy thương thận sau chấn thương, giải phẫu, nhiễm trùng hoặc sau stress. Khi đó cần dùng corticoid dạng uống ngay trong những cơn hen cấp tính và nặng.
- Do tác động steroid toàn thân giảm, một số bệnh nhân dễ dàng mắc các chứng bệnh do dị ứng như viêm mũi, eczema, mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ, uể oải, trầm cảm, đôi khi buồn nôn và ói mữa. Trong những trường hơp trầm trong, cần phải sử dụng lại corticoid dạng uống.
- Glucocorticosteroid thường che lấp các dấu hiệu của sự nhiễm trùng. Cần thận trong trong trường hơp nhiễm siêu vi như bệnh thủy đậu hoặc các bệnh nhiễm nấm và nhiễm khuẩn đường hô hấp. Trong những trường hơp nầy, cần điều trị ngay.
- Các cơn hen kịch phát do nhiễm khuẩn cần đến kháng sinh và có thể phải tăng liều của Inflammide.
- Thận trong khi sử dụng đồng thời acid acetylsalicylic và corticoid do làm giảm thrombin máu.
- Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ biết trước đó đã có sử dụng corticoid hay không.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Trong các thử nghiệm trên động vật, budesonide qua đươc hàng rào nhau thai và ảnh hưởng trên sự phát triển của phôi thai. Tác động trên người chưa đươc xác định tuy nhiên cần thận trong khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.
Đứa trẻ có mẹ sử dụng liều cao của corticoid trong thời gian mang thai dễ bị suy thương thận.
Mặc dù chưa có chứng cứ xác nhận sự bài tiết qua sữa mẹ của budesonide, cần thận trong khi sử dụng cho người mẹ đang cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Hiệu lực cùng các tác dụng phụ toàn thân của budesonide có thể gia tăng khi sử dụng đồng thời với corticoid dạng uống.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Không có những tác dụng phụ trầm trong khi sử dụng budesonide.
Thường gặp : kích ứng nhẹ cổ hong, ho, khan tiếng (sử dụng buồng hít có thể tránh đươc các tác dụng phụ này). Hiếm khi xảy ra cảm giác đắng miệng hoặc khô cổ, nhức đầu, buồn nôn…
Sử dụng buồng hít sẽ làm giảm việc ứ đong tại hầu hong và nên khuyên bệnh nhân súc miệng sau khi hít để tránh nhiễm nấm, đặc biệt là Candida. Tình trạng nầy ít xảy ra nếu chỉ dùng thuốc 2 lần/ngày.
Việc co thắt phế quản nghịch lý có thể xảy ra.
Tác dụng toàn thân của corticoid tùy thuộc vào liều dùng.
Các tác dụng phụ khác có thể gặp như : mệt mỏi, khát nước, tiêu chảy.
Phản ứng trên da (mề đay, mẫn ngứa, viêm da…), tăng khả năng xuyên mạch của eosinophil thường xuất hiện do dùng kèm với corticoid dạng uống.
Các triệu chứng bồn chồn, nóng nẩy, suy nhươc đươc nhận thấy khi dùng budesonide cũng như khi dùng các loại corticoid khác.
Xuất hiện sự tăng thấm của bạch cầu eosinophil.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Trường hơp quá mẫn đối với budesonide hoặc các thành phần khác của chế phẩm.

Leave a Reply