Importal Powder

HÃNG SẢN XUẤT: Novartis
NHÓM THUỐC: Gan mật
THÀNH PHẦN: gói thuốc bột pha uống : hộp 20 gói 10 g.
THÀNH PHẦN
cho 1 gói
4-Galactosyl-sorbitolum monohydratum (Lactitolum monohydratum) 10 g
DƯỢC LƯC
Importal là một disaccharide không bị thủy phân bởi các men disaccharidases ở ruột non do đó đến kết tràng không đổi. Tại kết tràng Importal đươc chuyển hóa chính thành acid acetic, acid propionic và acid butyric bởi những vi khuẩn đường ruột bacteroides và lactobacilles, vì thế nó acid hóa các chất chứa ở kết tràng. Hiệu quả của sự acid hóa này là làm giảm sự hấp thu amoniac.
Bằng chứng cho thấy rằng vi khuẩn có vai trò trong sự phân hóa Importal có sử dụng amoniac : một nghiên cứu phân ủ trong ống nghiệm cho thấy rằng sự sản xuất amoniac bị giảm bởi thêm vào Importal. Sự phân hóa Importal tạo ra các acid hữu cơ chuỗi ngắn cũng làm gia tăng áp lực thẩm thấu trong ruột kết, thu giữ nước và gia tăng phân xơ, vì thế nó giải thích cho hiệu quả nhuận trường của nó.
Nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng Importal hiệu quả trong điều trị :
- Táo bón mà khi dùng phương pháp ăn uống không còn hiệu quả, ở trẻ em và người lớn kể cả phụ nữ mang thai, người nằm liệt giường và người già.
- Bệnh não do gan cấp tính và mãn tính. Để có kết quả tốt, lương protein ăn kiêng nên đươc đáp ứng nhu cầu mỗi bệnh nhân, và điều trị những rối loạn điện giải trong máu.
Importal hầu như không có giá trị năng lương (2 kcal/g hoặc 8,5 kJ/g) và không có ảnh hưởng trên đường máu ở những người bình thường hay tiểu đường.
Importal là một dạng tinh thể thuần khiết về mặt hóa hoc và có vị hơi ngot mà không gây sâu răng.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Importal hoạt động ở ống kết tràng với độ khả dụng sinh hoc của nó đạt gần 100%. Một lương nhỏ hấp thu đươc thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng táo bón.
Điều trị bệnh não gan cấp tính và mãn tính.
CÁCH DÙNG: Táo bón
Thuốc nên đươc uống một lần mỗi ngày vào bữa điểm tâm hay ăn tối, và thích hơp nhất ngay giữa bữa ăn. Sự chon lựa dùng thuốc vào buổi sáng hay buổi tối tùy thuộc vào sự đáp ứng với thuốc của bệnh nhân. Hiệu quả nhuận trường thông thường xảy ra vài giờ sau khi dùng thuốc. Trong vài trường hơp hiệu quả nhuận trường xuất hiện sau 2 hay 3 ngày sử dụng liều đầu tiên.
Cũng như tất cả những thuốc nhuận trường, Importal nên đươc uống đủ nước, khoảng 1 hay 2 ly nước (khoảng 200 ml) cho mỗi lần dùng.
- Người lớn : Liều dùng mỗi ngày ban đầu đề nghị là 20 g (2 gói) và đươc uống một lần vào giữa bữa điểm tâm hay ăn tối. Hầu hết các trường hơp, liều duy trì là 10 g (1 gói) mỗi ngày.
- Trẻ em : Liều chuẩn trung bình là 0,25 g/kg/ngày. Trẻ từ 1-6 tuổi: 1/4- 1/2 gói/ngày (= 2,5-5 g) ; 6-12 tuổi : 1/2-1 gói/ngày (= 5-10 g) ; 12-16 tuổi : 1-2 gói/ngày (= 10-20 g). Có thể đo lường bằng muỗng cà phê gạt ngang tương đương với 2 g hoạt chất chính. Trong tất cả các trường hơp, liều dùng của mỗi người nên đươc điều chỉnh để đạt đươc một lần đại tiện một ngày và giữ đúng liều này, hiếm khi thay đổi liều bởi vì thông thường hiệu quả nhuận trường có thể dự đoán trước.
Bệnh não mãn tính hay cấp tính do thông nối cửa-chủ
Liều dùng phải đươc điều chỉnh phù hơp với sự đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân. Nói chung, liều ban đầu là 0,5-0,7 g mỗi kg trong lương cơ thể một ngày đươc uống làm 3 lần ngay giữa bữa ăn, một người cân nặng 70 kg cần dùng từ 35-50 g/ngày đươc uống làm 3 lần. Đây là một liều dùng không khó khăn gì bởi mỗi gói chứa 10 g hoạt chất chính.
Liều đề nghị này đươc tăng giảm nhằm đạt đươc hai lần đại tiện mỗi ngày. Importal có vị dịu dễ uống, có thể thêm vào thực phẩm có đường như : thức uống, trái cây, nước trái cây, ngủ cốc, yaourt v.v…
Hướng dẫn liều dùng đặc biệt
(Ở những bệnh nhân dùng ống sonde dạ dày)
Tiến trình mô tả dưới đây tạo một dung dịch 40% có thể cho những bệnh nhân bị bệnh não cấp tính do thông nối cửa-chủ :
- Hòa tan 200 g Importal trong 200 ml nước cất đang sôi.
- Khi đã hoàn toàn hòa tan, thêm 168 ml nước cất lạnh.
Dung dịch này có thể đươc dùng bằng ống sonde dạ dày, hay đươc nuốt với lương 1-2 ml/kg trong lương cơ thể mỗi ngày (= 0,4-0,8 g/kg/ngày).
Dung dịch đươc vô trùng có thể trữ trong tủ lạnh từ 4-6 tuần ; nếu không đươc vô trùng nên sử dụng ngay.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Khi điều trị dài hạn Importal ở người già hay bệnh nhân suy nhươc nên theo dõi mức điện giải trong máu. Để loại trừ những rủi ro do tích tụ khí hydro, các bệnh nhân đươc nội soi trực tràng hoặc kết tràng cần đươc rửa sạch ruột hoàn toàn bằng dung dịch không gây lên men.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Các thử nghiệm trên động vật đã cho thấy không có tác dụng gây quái thai, và nghiên cứu trên phụ nữ có thai vẫn còn giới hạn. Vì lý do này, Importal chỉ nên đươc kê toa trong 3 tháng đầu thai kỳ nếu như không có sự chon lựa khác an toàn hơn.
Mặc dù chưa có nghiên cứu về sự bài tiết Importal qua sữa mẹ. Dùng Importal không gây ảnh hưởng gì trên lâm sàng cho đứa trẻ vì lương thuốc hấp thu là tối thiểu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên dùng phối hơp các thuốc kháng acid và neomycin với Importal trong điều trị bệnh não do gan bởi vì chúng hạ thấp tính acid trong phân. Hạn chế này không áp dụng ở những bệnh nhân táo bón bởi hiệu quả nhuận trường không bị ảnh hưởng khi dùng chung neomycin hay những thuốc kháng acid với Importal.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Bệnh nhân cần biết về chứng đầy hơi hay rối loạn tiêu hóa như : căng bụng hay vop bẻ có thể xảy ra khi sử dụng Importal lần đầu tiên chiếm khoảng 25% bệnh nhân, nhưng tất cả đươc giải quyết hay cải thiện sau vài ngày dùng đều.
Do sự khác nhau giữa mỗi người, tiêu chảy có thể xảy ra ở một số bệnh nhân sử dụng liều chuẩn, vì thế nên đươc giảm liều.
Để tránh khả năng rối loạn chất điện giải, nhà chuyên môn nên xác định liều tối ưu khi bắt đầu điều trị (liều dùng này đươc xác định khi : sử dụng giúp cho đại tiện 1-2 lần mỗi ngày, tùy thuộc vào bệnh nhân đang đươc điều trị).
Những bệnh nhân hay nôn thì nên dùng Importal với bữa ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Như các thuốc nhuận trường khác, không dùng Importal nếu có bất kỳ bằng chứng hay nghi ngờ có sự tổn thương ở đường tiêu hóa, đau bụng chưa đươc chẩn đoán, xuất huyết trực tràng. Importal hoạt động ở kết tràng và chống chỉ định ở tất cả các trường hơp không đảm bảo sự lưu thông ruột (tắc ruột, hậu môn nhân tạo…).

Leave a Reply