Imodium

HÃNG SẢN XUẤT: Janssen Pharmaceutic
NHÓM THUỐC: Cầm tiêu chảy
THÀNH PHẦN: viên nang 2 mg : vỉ 4 viên, hộp 25 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Loperamide HCl 2 mg
DƯỢC LƯC
Các nghiên cứu dươc lý hoc đã chỉ ra rằng loperamide là một thuốc chống tiêu chảy mạnh, đặc hiệu và có tác dụng kéo dài.
Imodium ức chế nhu động đẩy tới (propulsive) của ruột bằng tác dụng ngoại biên trực tiếp lên thành dạ dày ruột. Trong các nghiên cứu trên súc vật chỉ thấy tác dụng trên hệ thần kinh trung ương ở những liều cao hơn rất nhiều so với liều điều trị đươc khuyến cáo cho người. Tuy nhiên thử nghiệm đồng tử với naloxone (loại thử nghiệm chứng tỏ các tác dụng giống chế phẩm có thuốc phiện) là âm tính ở những bệnh nhân đươc điều trị với một liều cao duy nhất hoặc sau hơn 2 năm điều trị bằng Imodium.
Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng tỏ rằng Imodium có thể đươc dùng một cách có hiệu quả và an toàn cho việc điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Imodium đươc hấp thu dễ dàng từ ruột, tuy nhiên nó hầu như đươc chuyển hóa hoàn toàn ở gan, tại đây thuốc đươc kết hơp và thải trừ theo mật.
Imodium đươc thải trừ chủ yếu theo phân. Khi chức năng gan bình thường thì nồng độ thuốc ở huyết tương và nước tiểu là rất thấp.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Imodium đươc chỉ định cho việc điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mạn tính.
Ở những bệnh nhân mở thông hồi tràng có thể dùng Imodium để làm giảm số lần đi tiêu, giảm thể tích phân và làm phân đặc lại.
CÁCH DÙNG: Người lớn :
w Tiêu chảy cấp tính : Liều khởi đầu 2 viên, 4 giờ sau nếu vẫn còn tiêu chảy thì uống 1 viên sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng hoặc sau mỗi 4-6 giờ.
w Tiêu chảy mạn tính : Liều khởi đầu là 2 viên mỗi ngày, điều chỉnh liều này cho đến khi đi tiêu phân đặc 1-2 lần mỗi ngày. Thường đạt đươc kết quả này với liều duy trì 1-6 viên mỗi ngày.
Tổng liều tối đa cho tiêu chảy cấp hay mạn tính là 8 viên mỗi ngày.
Ngay khi phân trở lại bình thường cần phải giảm dần liều dùng. Nếu táo bón xảy ra thì ngưng dùng thuốc.
QUÁ LIỀU
Trong trường hơp tai biến quá liều có thể thấy các tác dụng phụ sau : táo bón và các triệu chứng thần kinh (co đồng tử, tăng trương lực cơ, buồn ngủ và thở chậm). Nếu nghi ngờ bị ngộ độc cần dùng naloxone như là một chất giải độc. Vì thời gian tác dụng của Imodium dài hơn thời gian tác dụng của naloxone, cần theo dõi bệnh nhân liên tục ít nhất là 48 giờ để phát hiện sự ức chế có thể xảy ra trên hệ thần kinh trung ương.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Không nên dùng Imodium trong trường hơp l cấp, đặc trưng với triệu chứng sốt và có máu trong phân.
Mất nước và điện giải có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị tiêu chảy. Dùng Imodium không có nghĩa là không cần bồi phụ nước điện giải.
Ở một vài bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp tính và bệnh nhân viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc dùng kháng sinh phổ rộng, các tác nhân ức chế cơ năng vận động của ruột hay các tác nhân làm chậm thời gian vận chuyển chất chứa trong lòng ruột đã đươc ghi nhận là gây ra bệnh to đại tràng nhiễm độc. Nên ngừng sử dụng Imodium ngay nếu thấy có trướng bụng, hay các triệu chứng bất lơi trên bệnh nhân có viêm loét đại tràng cấp tính.
Không khuyến cáo dùng Imodium cho trẻ em < 12 tuổi.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Nếu đã loại trừ các chống chỉ định nêu trên, ngay cả trong trường hơp dùng thuốc lâu dài không thấy có các tác dụng phụ nào trừ một vài trường hơp khô miệng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không dùng Imodium :
1. Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.
2. Khi chức năng gan cần thiết cho sự chuyển hóa của thuốc bị suy giảm. Điều này có thể dẫn đến tình trạng quá liều tương đối (ví dụ như trong trường hơp rối loạn nặng chức năng gan).

Leave a Reply