Imdur 30 mg

HÃNG SẢN XUẤT: Astrazeneca Singapor
NHÓM THUỐC: Tim mạch
THÀNH PHẦN: viên nén tác dụng kéo dài (Durules) 30 mg : vỉ 14 viên, hộp 2 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Isosorbide-5-mononitrate 30 mg
DƯỢC LƯC
Isosorbide-5-mononitrate là chất chuyển hóa có hoạt tính của isosorbide dinitrate và có tác dụng tương tự nhau. Isosorbide-5-mononitrate làm giãn cơ trơn mạch máu gây giãn mạch. Tác động làm giãn tĩnh mạch trội hơn, dẫn đến giảm hồi lưu máu tĩnh mạch, nhờ vậy giảm tải cho tim. Isosorbide-5-mononitrate cũng làm giãn các động mạch hệ thống và động mạch vành lớn. Do đó tác dụng tổng hơp của Isosorbide-5-mononitrate là giảm tải cho tim và cải thiện cân bằng cung/cầu oxy cho cơ tim.
Isosorbide-5-mononitrate đươc hấp thu hoàn toàn và không bị chuyển hóa trong giai đoạn đầu qua gan. Điều này làm giảm sự khác biệt về nồng độ huyết tương trong mỗi cá thể và giữa các cá thể với nhau và đem lại hiệu quả lâm sàng tin cậy. Thời gian bán hủy khoảng 5 giờ.
Imdur là dạng bào chế phóng thích chậm (Durules) của Isosorbide-5-mononitrate. Hoạt chất đươc phóng thích không phụ thuộc vào độ pH trong khoảng thời gian hơn 10 giờ. So với dạng viên nén thông thường, thời gian hấp thu của dạng phóng thích chậm kéo dài hơn và thời gian tác dụng lâu hơn. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Uống Imdur 60 mg một lần mỗi ngày có hiệu lực giảm triệu chứng đau thắt ngực và cải thiện khả năng gắng sức tương tự viên nén isosorbide-5-mononitrate 20 mg dùng 3 lần/ngày. Trong các nghiên cứu có đối chứng placebo, Imdur đã đươc chứng tỏ đã làm tăng đáng kể khả năng gắng sức ở các bệnh nhân có hoặc không có điều trị duy trì đồng thời với thuốc ức chế bêta.
Hiệu lực lâm sàng của các nitrate có thể giảm đi khi dùng lặp đi lặp lại do nồng độ huyết tương cao và/hoặc ổn định. Điều này có thể tránh đươc bằng cách cho phép có một khoảng thời gian với nồng độ huyết tương thấp giữa các lần sử dụng. Không có hiện tương giảm đáp ứng liều dùng với Imdur 60 mg và 120 mg dùng một lần trong ngày về mặt tác dụng chống đau thắt ngực.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Imdur đươc chỉ định để điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực.
CÁCH DÙNG: 60 mg 1 lần/ngày vào buổi sáng. Liều có thể tăng lên 120 mg/ngày uống 1 lần vào buổi sáng. Nếu bị nhức đầu, liều ban đầu có thể giảm còn 30 mg/ngày.
Không đươc nhai hoặc nghiền viên thuốc và nên uống với 1/2 ly nước.
Lưu ý : Imdur không đươc chỉ định để giảm cơn đau thắt ngực cấp tính ; trong trường hơp này nên dùng viên nitroglycerin ngậm dưới lưỡi hoặc trong miệng.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng :
Nhức đầu kiểu mạch đập. Những triệu chứng nặng hơn là kích thích, nóng bừng mặt, toát mồ hôi lạnh, buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, ngất, nhịp tim nhanh và tụt huyết áp.
Xử trí :
Nghiệm pháp gây nôn, than hoạt tính. Trong trường hơp hạ huyết áp nặng bệnh nhân nên đươc đặt ở tư thế nằm ngửa không kê cao chân. Truyền dịch đường tĩnh mạch nếu cần.
BẢO QUẢN
Dưới 30°C.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Cần lưu ý ở những bệnh nhân bị xơ vữa động mạch não và hạ huyết áp.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Tính an toàn và hiệu lực của Imdur trong thời kỳ thai nghén và cho con bú chưa đươc xác định.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Giống như tất cả các loại nitrate khác, tác dụng hạ huyết áp có thể nặng hơn do các thuốc điều trị cao huyết áp, thuốc chống trầm cảm nhóm tricyclic, alcohol, thuốc ngủ.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Cơn nhức đầu có thể gặp khi bắt đầu điều trị và thường biến mất khi tiếp tục điều trị.
Hạ huyết áp, với các triệu chứng như chóng mặt và buồn nôn, thỉnh thoảng đươc ghi nhận. Các triệu chứng này thường biến mất khi điều trị tiếp tục.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Sốc do tim, chấn thương so não, xuất huyết não, hạ huyết áp nặng, giảm thể tích tuần hoàn nặng.

Leave a Reply