Idarac

HÃNG SẢN XUẤT: Hoechst – Marion – R
NHÓM THUỐC: Giảm đau bậc 2
THÀNH PHẦN: viên nén dễ bẻ 200 mg : hộp 20 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Floctafénine 200 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc giảm đau ngoại biên không có chất gây nghiện.
Không có nguy cơ nghiện floctafenine.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Floctafenine qua đường uống đươc nhanh chóng hấp thu và thủy phân thành chất chuyển hóa chính tìm thấy trong máu là acid floctafenic ; chất này có tác dụng giảm đau. Một giờ sau khi uống 400 mg (Tmax), nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) của floctafenine là 3-4 mg/ml. Thời gian bán hủy (T 1/2) là khoảng 6 giờ.
- Sau đó acid floctafenic đươc oxyt hóa thành acid hydroxyfloctafenic và hydroxyfloctafenine. Ba chất chuyển hóa này hòa tan đươc. Cuối cùng chúng đươc đào thải sau khi kết hơp với acid glucuronic, 60% qua mật và 40% qua thận.
- Acid floctafenic có lực hoc tuyến tính sau khi cho dùng các liều đơn 200 mg, 400 mg và 600 mg ở người trẻ.
- Không thấy có tích lũy sau khi dùng lặp đi lặp lại 1200 mg/ngày trong 8 ngày.
- Ở người già, chức năng thận có thể bị suy giảm, sự gia tăng của nồng độ tối đa trong huyết tương và của diện tích dưới đường cong không chứng minh cần phải điều chỉnh liều.
- Trong suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút), độ tăng của diện tích dưới đường cong cho thấy có thể phải giảm liều.
- Dùng chung với thức ăn làm tăng độ khả dụng sinh hoc của floctafenine.
- Floctafenine dùng trong giai đoạn cuối của thai kỳ qua đươc thai nhi.
- Floctafenine dùng cho phụ nữ cho con bú qua đươc sữa mẹ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng các chứng đau cấp tính và mạn tính.
CÁCH DÙNG: – Đau cấp tính : khởi đầu 2 viên, sau đó uống tiếp 1 viên, cách quãng 6-8 giờ, nếu cần. Trung bình 4 viên/ngày.
- Đau mạn tính : 2-3 viên/ngày, cách quãng 8-12 giờ.
- Không nên dùng quá 6 viên/ngày.
- Uống thuốc với một ly nước.
QUÁ LIỀU
Quá liều có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thương vị. Không có thuốc giải. Cần rửa dạ dày sớm.
Sạn đường niệu, có chứa acid floctafenic, hãn hữu có thể xảy ra sau khi dùng kéo dài floctafenine với liều cao hơn liều khuyến cáo.
BẢO QUẢN
Không cần bảo quản đặc biệt.
Hạn dùng : 4 năm.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Tránh dùng thỉnh thoảng một viên lặp đi lặp lại (nhất là trong các chứng đau cấp tính) vì có thể gây ra tình trạng nhạy cảm với floctafenine.
Các phản ứng dị ứng toàn thân và da niêm, có khi đưa đến sốc, có thể xảy ra.
Các phản ứng này thường theo sau các phản ứng dị ứng nhẹ như : cảm giác kiến bò ở lòng bàn tay và lòng bàn chân, đỏ mặt và cổ đột ngột, mẩn đỏ, ngứa thanh quản, cảm giác khó chịu. Các dấu hiệu này có thể xảy ra ở lần dùng Idarac trước.
Trước khi kê một đơn mới, phải luôn luôn hỏi xem bệnh nhân có các triệu chứng trên trong lần dùng Idarac hoặc glafenine (đơn chất hay phối hơp) hay antrafenine trước. Nếu có, chống chỉ định Idarac ở các bệnh nhân này.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Suy thận : Ở bệnh nhân suy thận nặng, nồng độ huyết thanh của floctafenine hơi tăng, do đó nên giảm liều.
- Trẻ em : Không nên dùng floctafenine cho trẻ em.
Lái xe hoặc làm công việc nguy hiểm khác :
Phải cho bệnh nhân biết là có thể bị lừ đừ khi uống floctafenine.
LÚC CÓ THAI
Ở các khảo sát trên động vật, floctafenine qua đươc hàng rào nhau thai nhưng không thấy có tác dụng gây quái thai hay độc thai.
Không có kinh nghiệm về tác dụng của floctafenine trên phụ nữ có thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Foctafenine qua đươc sữa mẹ. Do đó không nên dùng floctafenine khi cho con bú, hoặc nếu dùng thì phải ngưng cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Chống chỉ định dùng chung với thuốc ức chế bêta, vì nếu xảy ra phản ứng kiểu phản vệ, các thuốc này làm giảm cơ chế bù trừ về tim mạch và có thể dẫn đến hay làm nặng thêm hạ huyết áp hay sốc.
- Thay đổi thời gian prothrombine đươc nhận thấy ở bệnh nhân dùng dài hạn thuốc kháng vitamin K và floctafenine.
- Không có tương tác về dươc động hoc với các thuốc kháng acid.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Phản ứng kiểu phản vệ như cảm giác kiến bò, cảm giác nóng bỏng ở mặt và các chi, ửng đỏ toàn thân kèm ngứa, mề đay, phù mạch, khó thở dạng suyễn, cảm giác khó chịu toàn thân với ngất xỉu và hạ huyết áp đưa đến trụy mạch.
- Triệu chứng tiêu hóa : buồn nôn, nôn, bón và tiêu chảy.
- Tiểu buốt.
- Suy thận cấp phục hồi đươc có hoặc không có thiểu niệu/vô niệu.
- Lừ đừ.
- Giảm tiểu cầu, rất hiếm.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Có tiền sử tăng cảm với floctafenine, glafenine hay antrafenine, đơn chất hay phối hơp.
- Đang điều trị với thuốc ức chế bêta.
- Suy tim nặng.
- Bệnh mạch vành.

Leave a Reply