Hiteen Gel

HÃNG SẢN XUẤT: Asia Pharm – Korea
NHÓM THUỐC: Da – Lông – Móng – Tóc
THÀNH PHẦN: gel bôi ngoài da : tuýp 20 g.
THÀNH PHẦN
cho 1 g gel
Tretinoin 0,25 mg
Erythromycin 40 mg
DƯỢC LƯC
Chế phẩm trị mụn dùng tại chỗ
Trong điều kiện thông thường đươc biết, bệnh nguyên của mụn thường liên quan đến nhiều yếu tố :
- Sự tăng tiết bã nhờn, sự bất thường của quá trình keratin hóa dưới phễu của nang lông bã nhờn, dẫn đến sự tạo thành nhân trứng cá và vi u nang (yếu tố triệu chứng chủ yếu).
- Phản ứng viêm gây ra bởi các mầm hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermidis…) và các thành phần kích ứng chính của bã nhờn, dẫn đến sự hình thành sần viêm, mụn mủ và nốt sần.
Thuốc có tác động trên sự giữ lại bã nhờn (tretinoin) và phản ứng viêm (erythromycin).
- Tretinoin kích thích biểu mô nang bằng cách gia tăng quá trình tăng sinh của những tế bào đươc keratin hóa không kết dính. Tác động này làm ngăn ngừa sự hình thành nút giác mô dưới phễu và dễ dàng loại bỏ nhân trứng cá và vi u nang đã đươc tạo thành.
Cách khác, nó thúc đẩy tiến trình và sự thải trừ của các yếu tố gây viêm (nốt sần, mụn mủ), làm tăng khả năng thấm của thành nang với các tác nhân có thể đáp ứng với các kích ứng của hiện tương viêm (mảnh keratin, acid béo tự do …)
- Erythromycin là một kháng sinh thuộc nhóm macrolide có hiệu quả trong điều trị tại chỗ mụn trứng cá :
Là một kháng sinh hiệu quả có tác động trực tiếp trên Propionibacterium acnes, vì vậy nó làm giảm bớt số lương nang bã nhờn.
Thuốc có một tác động kháng viêm, tác động kháng viêm này tương ứng với sự giảm số lương vi khuẩn, tỷ lệ protease và tỷ lệ acid béo tự do là những nguyên nhân gây viêm.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Tretinoin (acid retinoic) : dưới 14% lương thuốc thoa trên da lành và dưới 20% lương thuốc thoa trên da bị mụn đươc hấp thu. Trong vài trường hơp dùng lặp lại nhiều lần, độ hấp thu qua da tạm thời phải đạt 31% để đạt đươc lương 20% mỗi ngày. Tretinoin không tích lũy ở gan, toàn bộ lương thuốc đươc hấp thu thải trừ dưới dạng glucoronic liên hơp trong vòng 48 giờ trong nước tiểu và trong phân.
- Erythromycin base : sự hấp thu qua da của erythromycin dạng base chưa đươc thiết lập ; tuy nhiên liều sử dụng hàng ngày với dạng bôi tại chỗ thấp hơn khoảng 40 lần so với liều đươc chỉ định dùng bằng đường uống.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Mụn thông thường :
- Các dạng mụn chủ yếu là vi u nang hoặc viêm.
- Mụn mủ, sần
Mụn kết khối :
- Dùng kết hơp thuốc này với các phương pháp trị liệu đặc biệt khác.
Các loại mụn khác :
- Mụn gây ra do dùng thuốc như là corticoid, vitamin B12, vitamin D, isoniazide, barbiturate, iod, brôm.
- Mụn do tiếp xúc và do nghề nghiệp : xà phòng, dầu mỡ, dầu hắc, hydrocarbua, halogen (mụn do chloric…).
CÁCH DÙNG: – Liều tấn công : thoa một lần mỗi ngày trong vòng ba tháng.
- Liều duy trì : hai đến ba ngày thoa một lần.
- Thuốc phải đươc dùng vào buổi tối, 15 phút sau khi làm vệ sinh, thoa thuốc trên vùng da đã đươc lau khô hoàn toàn. Sáng hôm sau phải rửa mặt kỹ.
- Sự tăng liều cho thấy có những nguy cơ gây phản ứng tại chỗ nguy hiểm, mà không có sự cải thiện trong kết quả điều trị.
- Thuốc phải đươc dùng bằng cách dùng đầu ngón tay thoa nhẹ lên da cho đến khi thuốc đươc thấm hoàn toàn, để tránh trường hơp thuốc tạo thành một lớp mỏng trên da.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Trước khi dùng thuốc cần thoa thuốc vào vùng da nhỏ trước (test tiếp xúc).
- Cần phải theo dõi kỹ vì sự nhạy cảm với thuốc có thể xảy ra. Phải ngưng dùng thuốc nếu xảy ra những triệu chứng nhạy cảm như : ngứa, đỏ da, sưng phồng, rộp da, mụn rộp nhỏ…
- Sự đề kháng với kháng sinh của vi khuẩn có thể xảy ra khi điều trị kéo dài. Trường hơp này nên ngưng dùng thuốc và chon phương pháp điều trị thích hơp.
- Tránh rửa mặt quá thường xuyên, hai lần mỗi ngày là đủ ; chỉ nên dùng một loại xà phòng và một loại sữa tắm đươc khuyên dùng.
- Tránh dùng nước hoa, kem dưỡng da, nước rửa mặt trước hoặc sau khi dùng thuốc. Nói chung, tất cả các sản phẩm có chứa nước hoa hoặc cồn có thể gây kích ứng.
- Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt, miệng, mũi, và niêm mạc. Nếu trường hơp này xảy ra, nên rửa mặt nhiều lần bằng nước sạch.
- Đặc biệt thận trong vì khi điều trị đồng thời với một chế phẩm dùng tại chỗ khác, nhất là những chế phẩm có thể gây tróc vảy da. Nếu trước khi điều trị bằng thuốc này, bệnh nhân đang dùng thuốc làm bong tróc lớp sừng ở da, nên đơi cho đến khi hết hiện tương kích ứng da.
- Tránh để da tiếp xúc với ánh đèn, tia cực tím trong suốt thời gian điều trị.
- Phải thận trong khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời lúc bắt đầu điều trị. Nên bảo vệ da bằng một loại kem chống nắng. Trong trường hơp phải tiếp xúc với ánh sáng mặt trời (ví dụ đi biển), không nên dùng thuốc trước, trong và sau ngày đó.
- Nếu sự tiếp xúc ánh sáng mặt trời gây bỏng nắng, phải đơi cho da trở lại trạng thái bình thường như trước khi dùng thuốc.
LÚC CÓ THAI
- Ở động vật, tretinoin gây quái thai khi dùng bằng đường uống ; khi dùng tại chỗ với liều cao, gây ra sự bất thường ở xương.
- Chưa có các nghiên cứu đầy đủ ở người. Do đó tretinoin không nên sử dụng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Độ an toàn trong thời gian sau của thai kỳ cũng chưa đươc thiết lập.
LÚC NUÔI CON BÚ
Vì tính an toàn ở phụ nữ đang cho con bú chưa đươc thiết lập, chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Cần đặc biệt thận trong khi dùng kèm với thuốc có sulfur, resorcinol, bezoyl peroxide, salicylic acid, clindamycin hoặc lincomycin vì có khả năng tương tác thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc làm bong tróc lớp sừng ở da chỉ nên dùng thuốc này sau khi thuốc trên đã giảm tác dụng.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Khô da, ngứa, có vảy, cảm giác đau buốt, ban đỏ, đỏ da, phù, mụn rộp hoặc có vảy cứng có thể xảy ra tùy từng người. Trong những trường hơp này cần ngưng dùng thuốc hoặc theo dõi cẩn thận khi dùng.
- Thay đổi sắc tố da (tăng hoặc giảm) đã đươc ghi nhận khi dùng thuốc kéo dài.
- Viêm da dị ứng do tiếp xúc đươc báo cáo là hiếm khi xảy ra.
- Có thể làm tăng nhạy cảm với ánh sáng.
- Khí hậu khắc nghiệt như gió, lạnh có thể gây kích ứng cho bệnh nhân.
- Nổi ban hiếm khi xảy ra, nên ngưng dùng thuốc trong trường hơp này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc với kháng sinh thuộc ho macrolide.
- Bệnh nhân gia đình có tiền sử hoặc bị ung thư da.
- Bệnh nhân bị chàm, gãy xương, lột da.
- Bệnh nhân bị phỏng nắng không nên dùng cho đến khi da đươc phục hồi hoàn toàn.
- Không nên dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú hoặc nghi ngờ có thai.

Leave a Reply