Hepatrol

HÃNG SẢN XUẤT: Kyung Dong Pharm
NHÓM THUỐC: Gan mật
THÀNH PHẦN: viên nén 25 mg : hộp 100 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Biphényl diméthyl dicarboxylate 25 mg
DƯỢC LƯC
Biphényl diméthyl dicarboxylate là một chất tổng hơp của Schizandrine C chiết từ Schizandrae Fructus đã đươc dùng lâu đời như một phương thuốc truyền thống trị bệnh gan.
Dùng Hepatrol sẽ cải thiện một cách có ý nghĩa về mặt lâm sàng các chức năng gan và những triệu chứng chủ quan của bệnh viêm gan mãn tính.
Biphényl diméthyl dicarboxylate có tác dụng làm mức S-GPT tăng cao trở về trị số bình thường với tỷ lệ tương ứng 79,8%, 81,8% và 85,6% của bệnh nhân sau khi uống 1, 2 và 3 tháng.
Ổn định một cách đồng thời các thông số sinh lý trong bệnh viêm gan : S-GPT, bilirubine huyết thanh, albumine, g-globuline, a-fétal protéine.
Hepatrol rất hữu hiệu trong viêm gan do thuốc : phục hồi nhanh chóng tế bào gan bị hư hại bởi các thuốc có độc tính cao trên gan như CCl4…
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Viêm gan mãn tính thể tồn tại với mức S-GPT tăng cao thường xuyên, viêm gan với mức transaminase tăng cao do dùng thuốc, viêm gan do thuốc.
Đươc sử dụng điều trị hỗ trơ cho bệnh nhân viêm gan siêu vi B.
Bảo vệ gan trong trường hơp : dùng nhiều thuốc hay hóa chất gây tổn hại cho gan, trong trị liệu như trong điều trị lao, hóa trị liệu bệnh ung thư và trong ngộ độc rươu trường diễn.
CÁCH DÙNG: Người lớn : Uống mỗi lần 1-2 viên, 3 lần mỗi ngày.
Trẻ em 6 – 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, 3 lần mỗi ngày
TÁC DỤNG PHỤ: Cần thận trong khi dùng cho :
Bệnh nhân viêm gan mãn tính thể hoạt động.
Bệnh nhân bị hoại tử gan.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Thỉnh thoảng có xuất hiện ngoại ban, tuy nhiên triệu chứng có thể mất đi khi dùng thuốc chống dị ứng.
- Có thể xuất hiện chứng vàng da thoáng qua, tuy nhiên triệu chứng có thể mất đi nếu ngưng thuốc hay dùng đồng thời với thuốc trị vàng da.
- Hiếm khi gây buồn nôn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: .

Leave a Reply