Hemomia

HÃNG SẢN XUẤT: Kwang Myung Pharm
NHÓM THUỐC: Dinh dưỡng, chuyển hóa
THÀNH PHẦN: dung dịch uống màu đỏ nâu, có mùi quả anh đào : lo 10 ml, hộp 10 lo.
THÀNH PHẦN
cho 1 lo 10 ml
Dung dịch hydroglyceric ferritin 2 g
tương đương : Ferritin 40 mg
DƯỢC LƯC
Sắt tham gia vào quá trình vận chuyển (ở dạng hemoglobin) và dự trữ (ở dạng myoglobin) oxy. 65% lương sắt ở người lớn và 75% lương sắt ở trẻ em là để tạo hồng cầu. Ngoài ra, sắt còn là hơp phần của một số enzyme tham gia vào quá trình tạo năng lương, có vai trò trong chức năng hệ thần kinh trung ương và hệ miễn dịch trong cơ thể.
Ferritin đã đươc sử dụng trong điều trị thiếu máu thiếu sắt từ lâu. Tura và Bonomini năm 1957 nhận thấy ferritin là nguồn bổ sung sắt có giá trị cho bệnh nhân thiếu máu nhươc sắc do thiếu sắt. Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự dung nạp ferritin là tốt hơn các chế phẩm chứa sắt thông thường. Từ đó, vai trò sinh lý và tầm quan trong của ferritin càng đươc nghiên cứu sâu. Hiện nay, người ta đã hiểu biết nhiều về vai trò của protein trong việc dự trữ sắt, sự tích lũy sắt trong bào tương và ribosom trong tế bào gây ra các bệnh lý về gan ở người bình thường. Ferritin có vai trò trong việc đánh giá các bệnh có liên quan với nồng độ sắt trong cơ thể : nồng độ sắt trong huyết tương giảm xuống khi nồng độ ferritin huyết giảm.
Các nghiên cứu cho thấy điều trị bằng ferritin rất thuận lơi, hầu như không có tác dụng phụ. Ferritin là một protein có trong lương phân tử khoảng 450.000 Dalton, một chất vận chuyển sắt bằng đường uống.
Worthington và Syrotuck đã quan sát bằng kính hiển vi điện tử về sự hấp thu của sắt rất nhanh từ ferritin.
Layrisse và cộng sự đã báo cáo về sự hấp thu sắt từ ferritin là không gây ra thừa sắt trên người (từ 0,9 đến 5,7%), tỷ lệ này cũng đươc xác nhận trong các nghiên cứu khác và có thể đạt đươc đến 50% trong những trường hơp đặc biệt.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Dự phòng và điều trị :
- Thiếu máu thiếu sắt.
- Thiếu máu do thiếu acid dịch vị, thiếu máu đơn thuần ở phụ nữ có thai, thiếu máu do dinh dưỡng ở trẻ em, thiếu máu do chảy máu quá nhiều và thiếu máu có kèm nhiễm trùng và các bệnh ác tính.
CÁCH DÙNG: Liều uống thông thường là 1 lo, 1 đến 2 lần mỗi ngày sau khi ăn.
TÁC DỤNG PHỤ: TƯƠNG TÁC THUỐC
Sắt làm giảm hấp thu của acid ascorbic, tetracyclines, ciprofloxacin, norfloxacin và ofloxacin, vitamin E, tinh chất tụy, chloramphenicol, penicillamine.
Thuốc làm giảm hấp thu sắt : magnesium trisilicate, tetracyclines, kẽm, các thuốc kháng acid.
Nếu dùng cùng các thuốc trên, phải uống cách nhau 2 giờ.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Hemomia sử dụng an toàn, hầu như không có tác dụng phụ của các chế phẩm sắt vô cơ như : buồn nôn, nôn, khó chịu đường tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy và không gây tác dụng phụ nguy hiểm là thừa sắt.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tình trạng thừa sắt (xơ gan nhiễm sắt, thiếu máu huyết tán…).

Leave a Reply