Helikit

HÃNG SẢN XUẤT: Cadila Healthcare
NHÓM THUỐC: Tiêu hóa
THÀNH PHẦN: Mỗi bộ chứa 1 viên nang Omeprazole, 1 viên nén Tinidazole và 1 viên nén amoxycillin : mỗi vỉ gồm 1 bộ 3 viên, hộp 14 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên nang
Omeprazole 20 mg
Tinidazole 500 mg
Amoxycillin trihydrate 750 mg
MÔ TẢ
Helikit là một bộ kết hơp gồm omeprazole, amoxycillin và tinidazole để loại trừ Helicobacter pylori trong bệnh loét dạ dày.
Omeprazole là một chất ức chế bơm proton, ức chế tiết acid dạ dày bằng cách chẹn không hồi phục hệ thống men hydrogen/kali adenosine triphosphatase (H+/K+ATPase), còn đươc goi là bơm proton của tế bào thành dạ dày. Hoạt chất này có công thức phân tử là C17H19N3O3S và phân tử lương là 345,4.
Amoxicillin là một kháng sinh aminopenicillin bán tổng hơp có hoạt phổ rộng trên một số vi khuẩn Gram(-) và Gram(+), bao gồm cả H. pylori. Hoạt chất có công thức phân tử là C16H19N3O5S và phân tử lương là 365,4.
Tinidazole là một nitro-imidazole với tác dụng kháng khuẩn trên một số vi khuẩn k khí, động vật nguyên sinh và cả H. pylori. Hoạt chất có công thức phân tử là C8H13N3O4S và phân tử lương là 247,3.
DƯỢC LƯC
Cơ sở hơp lý của kết hơp :
Helicobacter pylori là một trực khuẩn hình xoắn Gram(-) có 4 đến 6 lông roi. Hiện nay vai trò của nó như là một tác nhân gây bệnh trong sinh bệnh hoc của chứng loét dạ dày đã đươc biết rõ. Nó cũng là tác nhân gây khó tiêu không loét và ung thư dạ dày. Tỷ lệ mắc H. pylori ở những bệnh nhân bị loét dạ dày là 80-100%. Việc loại trừ H. pylori thúc đẩy lành loét, giảm biến chứng và giảm tỷ lệ tái phát từ 70-80% xuống còn 5-10%. Mặc dù H. pylori nhạy cảm với một số kháng sinh, nó khó có thể bị loại trừ với phác đồ đơn hoặc đôi. Hiện nay, người ta đã xác nhận rằng phác đồ ba chất là phát đồ lý tưởng để loại trừ H. pylori – phác đồ này cho kết quả tốt hơn đáng kể so với phác đồ đôi. Phác đồ ba này gồm một chất ức chế bơm proton và hai kháng sinh clarithromycin, amoxycillin hoặc một nitro-imidazole. Helikit là một phác đồ điều trị ba gồm omeprazole, amoxycillin và tinidazole với tỷ lệ loại trừ H. pylori cao tới 85-90%. Các thuận lơi khác của sự kết hơp so với phác đồ điều trị khác bao gồm chi phí thấp, thời gian điều trị ngắn (thường là một tuần) và dung nạp tốt. Một bộ kết hơp cả ba thành phần của phác đồ sẽ dễ đươc chấp nhận do đem lại thuận tiện cho bệnh nhân. Điều này bảo đảm loại trừ H. pylori và cũng ngăn cản sự phát triển đề kháng kháng sinh của vi khuẩn này. Hiệu quả lâm sàng của phác đồ kết hơp omeprazole, amoxycillin và tinidazole đã đươc xác nhận trong một số nghiên cứu lâm sàng.
Cơ chế tác dụng :
Omeprazole là một chất ức chế mạnh sự tiết acid dạ dày cơ bản và sự tiết acid do kích thích. Nó tạo ra môi trường thuận lơi cho tác dụng kháng khuẩn của các thuốc khác chống lại H. pylori nhưng không thể loại trừ vi khuẩn này khi sử dụng riêng rẻ.
Amoxycillin là một kháng sinh diệt khuẩn nhóm beta-lactam. Nó thể hiện tác dụng diệt khuẩn trên sự phát triển và phân chia vi khuẩn do sự ức chế tổng hơp vách tế bào vi khuẩn.
Tinidazole can thiệp vào sự tổng hơp DNA của vi khuẩn nhạy cảm. Nhóm 5-nitro-imidazole của nó bị khử hóa và tạo ra chất trung gian có hoạt tính phá vỡ cấu trúc xoắn của DNA và do vậy ức chế tổng hơp DNA.
Sự kết hơp tất cả 3 hoạt chất trên đảm bảo giảm triệu chứng nhanh chóng hơn ; lành vết loét nhanh hơn và tỷ lệ loại trừ H. pylori cao với tỷ lệ tái phát rất thấp.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Cả ba thành phần đều dươc hấp thu tốt sau khi uống. Omeprazole đươc hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 40%. Sự hấp thu omeprazole không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc tập trung với nồng độ thỏa đáng ở vách tế bào dạ dày. Omeprazole chuyển hóa mạnh ở gan. Thời gian bán thải trong huyết tương là khoảng 0,5-1 giờ. Khoảng 80% thuốc đươc thải trừ qua thận.
Amoxycillin bền vững dưới tác dụng của acid dạ dày và có thể dùng không lệ thuộc với bữa ăn. Nó đươc hấp thu nhanh sau khi uống và khuếch tán nhanh vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thời gian bán thải của amoxycillin vào khoảng 1-1,5 giờ. Khoảng 60% liều uống amoxycillin đươc thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
Tinidazole đươc hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng là 100%. Nó phân bố rộng rải vào các mô cơ thể. Thời gian bán thải trong huyết tương của tinidazole là 12-14 giờ. Thuốc dạng không đổi và các chất chuyển hóa của nó đươc bài tiết qua nước tiểu và với mức độ ít hơn qua phân.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Helikit đươc chỉ định để loại trừ H. pylori trong viêm dạ dày mãn tính tiến triển, loét tá tràng và dạ dày.
CÁCH DÙNG: Một hộp dùng cho một tuần điều trị. Mỗi hộp chứa 14 vỉ và mỗi vỉ chứa một viên nang omeprazole, một viên nén tinidazole và một viên nén amoxycillin. Tất cả các thành phần của một vỉ đều đươc dùng vào buổi sáng, và tương tự, tất cả các thành phần của một vỉ khác đươc dùng vào buổi tối. Tổng thời gian điều trị thường là 7 ngày. Sau đó, điều trị đươc tiếp tục với omeprazole 20 mg x 2 lần/ngày trong 3 tuần nữa.
BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô mát. Tránh ánh sáng.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Những bệnh nhân đang điều trị phác đồ kết hơp này không nên uống thức uống có rươu do tinidazole đươc báo cáo là có tương tác dạng disulfiram với alcol. Nên sử dụng thận trong ở bệnh nhân bị suy gan hay suy thận. Nên tránh dùng cho bệnh nhân rối loạn thần kinh hữu cơ. Tinidazole đã đươc báo cáo là có tính gây đột biến và ung thư trong các nghiên cứu trên động vật. Sự xuất hiện khối u với omeprazole ở chuột cống cũng đã đươc báo cáo
TƯƠNG TÁC THUỐC
Omeprazole có thể can thiệp vào sự hấp thu của ketoconazole và muối sắt. Omeprazole cũng làm chậm sự thải trừ phenytoin, diazepam và các thuốc chống đông máu đường uống.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Bộ kết hơp này thường đươc dung nạp tốt ở hầu hết các bệnh nhân. Các tác dụng ngoại ý nếu có thường nhẹ và thoáng qua. Các phản ứng quá mẫn trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu dạ dày, bất thường vị giác, chán ăn, táo bón, tăng nhẹ các enzyme gan có thể xảy ra. Các phản ứng quá mẫn như ngứa sần, phát ban, mày đay đã đươc báo cáo với từng thuốc riêng biệt. Đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi và lẫn lộn có thể xảy ra ở một số trường hơp. Tinidazole có thể gây giảm bạch cầu nhẹ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Bệnh nhân quá mẫn với omeprazole, amoxycillin hoặc tinidazole.
- Phụ nữ có thai.
- Bệnh nhân bị loạn tạo máu.

Leave a Reply