Glucobay 50mg

HÃNG SẢN XUẤT: Bayer Pharma
NHÓM THUỐC: Tiểu đường
THÀNH PHẦN: viên nén 50 mg : hộp 30 viên, hộp 100 viên – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Acarbose 50 mg
DƯỢC LƯC
Acarbose là một pseudotetrasaccharide, có nguồn gốc vi khuẩn. Ở niêm mạc ruột non, acarbose tác động bằng cách ức chế cạnh tranh men alpha-glucosidase, làm giảm quá trình thoái giáng carbohydrate (di, oligo và polysaccharide) thành monosaccharide là dạng có thể hấp thu đươc. Do đó, acarbose có tác dụng làm giảm đường huyết sau ăn, không làm tăng insulin huyết, không gây đề kháng insulin, bảo tồn tế bào b, giảm nồng độ HbA1c, triglycerides và giảm các biến chứng do tiểu đường.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi uống, acarbose đươc phân hủy ở ruột bởi các enzyme của vi khuẩn và enzyme ở niêm mạc đường tiêu hóa. Acarbose và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ít đươc hấp thu qua niêm mạc đường tiêu hóa (chỉ 1%).
Acarbose ít liên kết với protein huyết tương (khoảng 15%). Thời gian bán hủy đào thải bằng đường uống là từ 6 đến 8 giờ. Các chất chuyển hóa không có hoạt tính hình thành ở ruột đươc hấp thu và bài tiết qua nước tiểu với tỉ lệ khoảng 35% liều dùng, 51% liều dùng đươc đào thải qua phân.
Do hấp thu kém qua đường tiêu hóa và đươc chuyển hóa ở ruột, dươc động hoc của acarbose không bị thay đổi ở người già, suy thận hoặc suy gan.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Bệnh nhân tiểu đường type 2 :
- điều trị đơn độc khi chế độ ăn kiêng và vận động không hiệu quả.
- điều trị phối hơp với các thuốc hạ đường huyết dạng uống khác.
Bệnh nhân tiểu đường type 1 :
- hỗ trơ liệu pháp insulin.
CÁCH DÙNG: Uống hoặc nhai ngay khi bắt đầu ăn với một ít nước.
Không hạn chế thời gian dùng thuốc.
Liều dùng đươc bác sĩ điều chỉnh tùy theo độ dung nạp và đáp ứng ở từng bệnh nhân.
Liều khởi đầu : mỗi lần 1 viên 50 mg, 3 lần/ngày hay mỗi lần nửa viên 100 mg, 3 lần/ngày.
Liều tiếp theo : mỗi lần 2 viên 50 mg, 3 lần/ngày hay mỗi lần 1 viên 100 mg, 3 lần/ngày.
Liều tối đa : mỗi lần 2 viên 100 mg, 3 lần/ ngày.
Liều dùng có thể tăng trong vòng 1 đến 2 tuần. Nếu có triệu chứng khó chịu mặc dù đã ăn kiêng đúng cách, không nên tăng liều. Nếu cần nên giảm liều một ít.
QUÁ LIỀU
Điều trị triệu chứng các rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy). Tránh dùng thức uống hay thức ăn có chứa carbohydrate trong 4 đến 6 ngày sau khi quá liều.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Phải tuân thủ chế độ ăn kiêng mặc dù đang dùng Glucobay
Không đươc ngưng thuốc khi không có ý kiến của bác sĩ vì có thể làm tăng glucose huyết.
Glucobay không làm tụt đường huyết ở bệnh nhân chỉ điều trị bằng ăn kiêng.
Nếu các triệu chứng tụt đường huyết xảy ra ở bệnh nhân điều trị phối hơp Glucobay với bằng sulfonylureas hay melformin hay insulin thì dùng glucose chứ không phải sucrose.
Điều trị với Glucobay nên đươc ghi vào thẻ xác nhận tiểu đường.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Bệnh nhân suy thận nặng.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
- Phụ nữ có thai : mặc dầu thuốc không gây quái thai cũng như không có độc tính đối với bào thai ở các động vật thử nghiệm, do thận trong (như với tất cả các loại thuốc mới), không nên chỉ định cho phụ nữ mang thai.
- Phụ nữ cho con bú : không nên chỉ định cho phụ nữ đang nuôi con bú mặc dầu thuốc đươc bài tiết qua sữa mẹ rất thấp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không một tương tác nào đươc ghi nhận với antipyrine, glibenclamide, digoxine, propranolol, warfarine và các estroprogestarif.
Dùng đồng thời với các thuốc gây hấp thụ đường tiêu hóa (than hoạt tính) hoặc các thuốc có nguồn gốc men tiêu hóa có thể là giảm tác dụng của acarbose.
Dùng đồng thời với neomycine sẽ làm các tác dụng ngoại ý dễ xảy ra hơn (đầy hơi).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Trướng bụng và đầy hơi, thỉnh thoảng tiêu chảy, đau bụng.
Nếu không theo dõi chế độ ăn kiêng theo toa của bệnh tiểu đường thì các tác dụng phụ ở ruột có thể tăng lên.
Nếu các triệu chứng khó chịu phát sinh dù đã ăn kiêng theo toa, nên tham vấn ý kiến bác sĩ và liều dùng dù tạm thời hay vĩnh viễn cũng nên đươc giảm xuống.
Trong vài trường hơp có sự tăng các men transaminase khi điều trị với Glucobay. Tác dụng này hoàn toàn biến mất khi chấm dứt điều trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn với acarbose.
Bệnh rối loạn đường ruột mãn tính liên quan đến rối loạn tiêu hóa và hấp thu.
Các bệnh lý có nguy cơ diễn tiến xấu hơn do hiện tương tăng sinh hơi trong ruột (như hội chứng Roem-held, thoát vị, nghẽn ruột và loét ruột).

Leave a Reply