Gelafundin 500ml

HÃNG SẢN XUẤT: B/Braun
NHÓM THUỐC: Dịch cao phân tử
THÀNH PHẦN: dịch truyền : chai 500 ml.
THÀNH PHẦN
cho 1000 ml dịch truyền
Gelatin chuyển hóa 30,00 g
(trong lương phân tử 35.000)
Sodium chloride 4,51 g
Calci chloride 0,21 g
Nước pha tiêm vừa đủ 1000 ml
Chất điện giải :
Na+ 142,00 mmol
Ca2+ 1,40 mmol
Cl- 80,00 mmol
Áp suất thẩm thấu 240 mOsm/l
TÍNH CHẤT
Gelafundin là một dung dịch đẳng trương và đồng áp suất thẩm thấu keo chứa 3% chuyển hóa chất của gelatin và acid succinic. Gelafundin đã đươc sử dụng rộng rãi trên thế giới và các bệnh viện ở Việt Nam.
Trong điều trị, Gelafundin có hiệu quả rất cao do các tính chất sau :
- Công thức đặc biệt có thành phần các chất điện giải giống như trong dịch ngoài tế bào.
- Không chứa Kali do đó tránh đươc chứng tăng kali huyết là biến chứng trong những trường hơp như chấn thương, phẫu thuật.
- Hàm lương Calci thấp chỉ có 1,4 mmol/l giúp an toàn khi sử dụng, ngay cả với những bệnh nhân đang dùng digitalis.
- Tác dụng bồi hoàn nhanh, ổn định (không trương nở).
- Không gây quá tải tuần hoàn hoặc mất nước ngoại bào.
- Tăng chức năng bài tiết của thận.
- Không tồn trữ trong cơ thể.
- Không ảnh hưởng đến sự phân loại nhóm máu, thử nghiệm chéo và sự đông máu.
- Tránh các nguy cơ nhiễm bệnh do truyền máu.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Bồi hoàn thể tích máu, sốc do mất máu, bỏng nặng, nhiễm trùng, viêm tụy.
- Ngừa tụt huyết áp do gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng.
- Tuần hoàn ngoài cơ thể : tim phổi nhân tạo, thận nhân tạo.
CÁCH DÙNG: – Mất máu hay huyết tương nhẹ, ổn định tuần hoàn khi mổ : 500-1000 ml.
- Sốc do giảm thể tích tuần hoàn có thể tích huyết cầu lắng > 30% : 1000-1500 ml.
- Xuất huyết nặng : 1000-1500 ml, trường hơp bị giảm protein huyết truyền thêm dung dịch albumin hay protein huyết tương.
- Mất > 25% tổng thể tích máu cơ thể : truyền thêm máu hay các thành phần của máu. Chú ý : Nếu xuất huyết nặng, mất > 25% tổng lương máu cơ thể, phải truyền Gelafundin và máu hay thành phần của máu cho đến khi thể tích huyết cầu lắng > 30%. Trong trường hơp mất > 50% tổng lương máu cơ thể : truyền máu và các thành phần của máu.
- Trường hơp rất nguy kịch : khởi đầu truyền nhanh 500 ml (truyền áp lực) sau đó truyền thêm để đạt đươc sự ổn định tuần hoàn.
- Trường hơp mất dịch gian bào : ngoài Gelafundin, truyền thêm dịch điện giải như Lactate Ringer, có thể truyền đến 2500 ml/ngày.
Tốc độ truyền : 120-180 giot/phút hay 360-540 ml/giờ có thể truyền nhiều hơn nếu cần thiết.
Trẻ em : khoảng 10 ml/kg thể trong/ngày.
TÁC DỤNG PHỤ: .

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Nhồi máu cơ tim mới phát.
- Suy tim sung huyết.
- Quá thừa nước.
- Suy thận nặng.
- Vô niệu, thiểu niệu.
- Nhạy cảm với gelatin.

Leave a Reply