Gasmodin

HÃNG SẢN XUẤT: OPV International
NHÓM THUỐC: Kháng Histamin 1
THÀNH PHẦN: viên nén bao phim 40 mg : hộp 30 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Famotidine 40 mg
TÍNH CHẤT
Gasmodin là chất đối kháng thụ thể histamine (H2) tác dụng kéo dài. Công thức hóa hoc: 3-[[[(2-(aminoiminomethyl) amino] -4 thiazolyl)] methyl-thio]-N (aminosulphonyl) propanomidamide, và tên thông dụng là famotidin.
Gasmodin ức chế bài tiết dịch vị căn bản cũng tốt như sự bài tiết kích thích do pentagastrin.
Hiệu lực và hoạt tính kéo dài của Gasmodin giúp chỉ cần sử dụng liều thấp với khoảng cách ngưng thuốc kéo dài mà vẫn có kết quả điều trị tương đương, và như vậy thuốc có chỉ số điều trị cao. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng có thể đươc chữa khỏi với liều Gasmodin 20 mg uống 2 lần mỗi ngày hay 40 mg một lần mỗi ngày. Gasmodin liều duy nhất (20 mg) uống một lần buổi tối trước khi đi ngủ có tác dụng ngăn ngừa loét tá tràng tái phát.
Điều trị dài ngày, Gasmodin phối hơp với nhóm kháng cholinergic giúp kiểm soát quá trình tiết acid của dạ dày và không có bằng chứng rõ ràng trên các độc tính sinh hoc cũng như trên hệ huyết hoc của bệnh nhân bị hội chứng Zollinger-Ellison. Gasmodin đươc dung nạp tốt. Không ghi nhận có hiện tương kháng androgenic. Gasmodin không can thiệp vào quá trình chuyển hóa của các thuốc khác ở gan.
DƯỢC LƯC
Ở người lớn khỏe mạnh cũng như ở bệnh nhân bị bệnh loét khi uống Gasmodin 10-20 mg sẽ làm giảm tiết dịch vị căn bản, dịch vị ban đêm và làm giảm sự bài tiết do betazole hay tetragastrin hơn 80%. Uống Gasmodin 40 mg vào buổi tối giúp ức chế sự bài tiết acid dạ dày về đêm. Ở người bị loét dạ dày tá tràng, nồng độ gastrin không bị thay đổi khi uống Gasmodin. Sự bài tiết pepsin bị giảm khi uống Gasmodin. Điều trị với Gasmodin lâu dài không làm giảm nồng độ prolactin, không có hiệu quả kháng androgenic và không can thiệp vào chuyển hóa các thuốc khác ở gan.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi uống 20 mg Gasmodin, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt đươc trong vòng 1 đến 3,5 giờ và có giá trị là 50-60 ng/ml.
Ở người lớn khỏe mạnh nồng độ famotidine cần thiết để ức chế 50% tetragastrin, là chất có vai trò kích thích sự bài tiết acid của dịch vị, vào khoảng 13 ng/ml. Sau khi uống 40 mg Gasmodin, nồng độ famotidine duy trì đươc 12 giờ.
Độ sinh khả dụng 37-45%, thể tích phân khối 1,1-1,4 l/kg và đươc vận chuyển bởi protein trong huyết tương khoảng 15-22%. Gasmodin đươc đào thải qua thận. Khoảng 25-30% liều uống đươc thải qua đường tiểu dưới dạng còn hoạt tính.
Thời gian bán hủy là 2,5-4 giờ ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Loét tá tràng.
- Loét dạ dày lành tính.
- Điều trị các bệnh lý có tăng tiết dịch vị (hội chứng Zollinger-Ellison).
- Điều trị duy trì loét tá tràng.
CÁCH DÙNG: Loét tá tràng :
Điều trị giai đoạn cấp – Liều khuyến cáo 40 mg uống mỗi buổi tối trước khi đi ngủ.
Thời gian điều trị kéo dài từ 4-8 tuần. Trong trường hơp có nội soi để đánh giá sang thương thì thời gian điều trị có thể rút ngắn đi. Phần lớn bệnh nhân có thể khỏi bệnh sau 4 tuần. Trong trường hơp ổ loét chưa lành sau 4 tuần, tiếp tục điều trị thêm 4 tuần nữa.
Điều trị duy trì -Dự phòng tái phát loét tá tràng :
Nên dùng một liều duy nhất Gasmodin trước khi đi ngủ. Thời gian điều trị trung bình là 6 tháng.
Loét dạ dày lành tính :
Liều khuyến cáo là uống 40 mg mỗi buổi tối trước khi đi ngủ. Thời gian điều trị 4-8 tuần.
Trong trường hơp có nội soi để đánh giá sang thương thì thời gian điều trị có thể rút ngắn đi.
Hội chứng Zollinger-Ellison :
Liều khuyến cáo 20 mg famotidine mỗi 6 giờ cho bệnh nhân chưa đươc điều trị với các thuốc chống tiết trước đó. Chỉnh liều tùy theo nhu cầu của bệnh nhân trong quá trình điều trị. Liều cao tới 400 mg mỗi ngày có thể đươc sử dụng cho bệnh nhân nặng.
Lưu ý :
Trước khi điều trị loét dạ dày cần chẩn đoán loại trừ những bệnh lý ác tính của dạ dày.
Đặc biệt, trong điều trị dài ngày, bệnh nhân cần đươc đánh giá hiệu quả lâm sàng và phản ứng ngoại ý định kỳ.
QUÁ LIỀU
Nghiên cứu thực nghiệm trên súc vật cho thấy Gasmodin đặc biệt tương đối ít độc.
Trong trường hơp quá liều, điều trị triệu chứng và hỗ trơ cho bệnh nhân. Có thể loại famotidine ra khỏi máu bằng thẩm phân máu.
BẢO QUẢN
Giữ thuốc ở nơi thoáng mát, sạch sẽ.
Nên để xa tầm tay trẻ em.
TÁC DỤNG PHỤ: LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Gasmodin chỉ dùng trên phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết và cần hỏi ý kiến bác sĩ.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Thực nghiệm cho thấy Gasmodin dung nạp tốt. Tỷ lệ toàn bộ tác dụng ngoại ý là 3-7%, phổ biến nhất là nhức đầu, chóng mặt, táo bón, tiêu chảy.
Gasmodin thỉnh thoảng có thể làm tăng men transaminase, rối loạn định hướng và ảo giác.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có chống chỉ định. Tuy nhiên không nên dùng Gasmodin cho bệnh nhân mẫn cảm với famotidine.

Leave a Reply