Fervex

HÃNG SẢN XUẤT: Oberlin
NHÓM THUỐC: Giảm đau hạ sốt
THÀNH PHẦN: THÀNH PHẦN
cho 1 gói Fervex Trẻ em
Phéniramine maléate 10 mg
Paracétamol 280 mg
Acide ascorbique 100 mg
(Saccharose) (2,4 g)
(Aspartam)
DƯỢC LƯC
Fervex có tác động dựa trên tác dụng của 3 thành phần :
- Phéniramine : kháng histamine ;
- Paracétamol : giảm đau, hạ sốt ;
- Vitamine C : bổ sung acide ascorbique cho cơ thể.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Paracétamol :
- hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn ở ruột ;
- phân phối nhanh trong môi trường lỏng ;
- liên kết yếu với protéine huyết tương ;
- nồng độ tối đa trong huyết tương đạt đươc sau 30 đến 60 phút ;
- thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương khoảng 2 giờ ;
- chuyển hóa ở gan : paracétamol đươc chuyển hóa theo 2 đường và đươc đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hơp glucuronic (60-80%) và liên hơp sulfonic (20-30%), và dưới 5% dưới dạng không đổi. Một phần nhỏ (< 4%) đươc chuyển hóa dưới tác dụng của cytochrome P450 thành chất chuyển hóa, chất này sau đó đươc liên hơp với glutathion. Trường hơp ngộ độc do dùng liều cao, lương chất chuyển hóa này tăng lên.
Theo các số liệu mới nhất, dường như sự chuyển hóa của paracétamol không bị thay đổi trong trường hơp suy gan. Paracétamol đươc đào thải dưới dạng liên hơp ; mức độ liên hơp không thay đổi ở người già.
Phéniramine : hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 1 đến 1 giờ 30. Có ái lực cao với mô. Đào thải qua thận.
Vitamine C : hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và lương dư đào thải theo nước tiểu.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Fervex Trẻ em : điều trị triệu chứng sốt và tăng tiết nước mũi trong bệnh viêm mũi hầu cấp ở trẻ em.
CÁCH DÙNG: Fervex Trẻ em :
Uống với một lương nước đủ, nóng hoặc lạnh. Khoảng cách giữa 2 lần uống tối thiểu 4 tiếng.
Trẻ em trên 6 tuổi :
- từ 6 đến 10 tuổi : mỗi lần 1 gói, 2 lần/ngày ;
- từ 10 đến 12 tuổi : mỗi lần 1 gói, 3 lần/ngày ;
- từ 12 đến 15 tuổi : mỗi lần 1 gói, 4 lần/ngày.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng : Paracétamol quá liều (cao trên 10 g ở người lớn và 150 mg/kg/trẻ em), dùng một liều, dẫn đến phân hủy tế bào gan, hoại tử hoàn toàn và không hồi phục. Những triệu chứng sớm do ngộ độc bao gồm : nôn ói, chán ăn, đau bụng, đổ mồ hôi.
Xử trí cấp cứu : chuyển bệnh nhân đến bệnh viện. Rửa dạ dày. Trị liệu quá liều : dùng nhanh thuốc giải độc N-Acétylcystéine đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Trên nguyên tắc, cần theo dõi chức năng thận trường hơp phải dùng kéo dài hoặc bệnh nhân bị suy thận, mặc dù độc tính của paracétamol trên thận không thấy ở người trong điều kiện sử dụng bình thường.
Ở trẻ em, nếu những triệu chứng vẫn dai dẳng sau 3 ngày điều trị, cần đánh giá lại cách xử trí.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Do thận trong, không nên chỉ định Fervex cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Tăng tác dụng của thuốc an thần và của rươu.
- Tăng tác dụng của thuốc gây ức chế hệ thần kinh trong ương (thuốc ngủ, thuốc mê, IMAO…).
- Có thể làm tăng tác dụng atropinique khi phối hơp với thuốc kháng cholinergique (kháng histamine, chống trầm cảm imipramine, an thần kinh nhóm phénothiazine, chống liệt rung kháng cholinergique, chống co thắt atropinique, disopyramide).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Tác dụng atropinique liên quan đến chất kháng histamine : khô miệng, rối loạn điều hòa, bí tiểu, lú lẫn tâm thần hoặc kích thích ở người có tuổi.
Tác dụng liên quan đến paracétamol, vài trường hơp dị ứng : phát ban ngoài da với hồng ban hoặc mề đay. Rất hiếm gặp trường hơp giảm tiểu cầu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Không dùng trong trường hơp suy tế bào gan.
- Nguy cơ tăng nhãn áp góc đóng.
- Phì đại tuyến tiền liệt.
- Trẻ em dưới 6 tuổi đối với Fervex Trẻ em và dưới 15 tuổi đối với Fervex Người lớn.

Leave a Reply