Eucalyptine Le Brun

HÃNG SẢN XUẤT: Martin-Johnson Johns
NHÓM THUỐC: Giảm ho (long đờm)
THÀNH PHẦN: viên nang mềm : hộp 14 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Codéine 15 mg
Eucalyptol (Cineol) 100 mg
DƯỢC LƯC
Codéine : alcaloide của opium – thuốc trị ho có tác động tại trung tâm, ức chế trung tâm hô hấp.
Cineol : sát trùng, chống kích thích.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Cineol và long não đươc đào thải chủ yếu qua đường hô hấp sau khi phân tán trong huyết tương.
Codéine đươc chuyển hóa ở gan, đào thải qua thận dưới dạng tự do và liên hơp.
Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 3 giờ (ở người lớn).
Codéine qua đươc nhau thai và sữa mẹ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng ho khan gây khó chịu.
CÁCH DÙNG: Dạng viên :
Điều trị triệu chứng nên ngắn hạn.
Người lớn : 2 đến 3 viên/ngày, chia 2 hoặc 3 lần, nên uống thuốc trước hoặc trong các bữa ăn.
Người già/Suy gan : khởi đầu nên dùng nửa liều của người lớn, sau đó có thể tăng lên tùy theo yêu cầu và mức độ dung nạp.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng : suy cấp tính các trung tâm hô hấp (tím tái, thở chậm), ngủ gà, phát ban, ói mửa ; ngứa ; mất điều hòa ; phù phổi (hiếm hơn).
Điều trị : trơ hô hấp ; dùng naloxone.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
- Trường hơp ho có đàm cần phải để tự nhiên vì là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi-phế quản.
- Trước khi kê toa thuốc chống ho, cần tìm nguyên nhân gây ho để có điều trị đặc hiệu, nhất là hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản, các chất gây cản trở trong phế quản, ung thư, nhiễm trùng phế quản-phổi, suy thất trái, tắc nghẽn phổi, tràn dịch màng phổi.
- Nếu ho kháng với 1 loại thuốc ho dùng theo liều thông thường, không nên tăng liều mà cần khám lại tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Không nên uống rươu khi dùng thuốc.
- Dùng cẩn thận trong trường hơp tăng áp lực nội so.
- Cần lưu ý các vận động viên thể thao do thuốc có thể cho kết quả dương tính khi xét nghiệm sử dụng chất kích thích.
Lái xe và điều khiển máy móc : người lái xe và điều khiển máy móc cần phải đươc lưu ý về nguy cơ bị buồn ngủ khi dùng thuốc.
LÚC CÓ THAI
Mặc dầu có một nghiên cứu thăm dò ở Mỹ cho rằng dùng codéine có thể gây dị dạng nhẹ, nhưng cho đến nay không có công trình nào khác xác nhận lại giả thuyết này. Tuy nhiên do thận trong, không nên sử dụng codéine trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
LÚC NUÔI CON BÚ
Do thận trong, tránh dùng thuốc khi cho con bú (do có một vài trường hơp đươc mô tả có gây giảm trương lực và ngưng thở ở trẻ sau khi bú sữa của người mẹ đã dùng quá liều codéine).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến codéine :
Không nên phối hơp :
- Alcool : tăng tác dụng an thần của thuốc ho tác động trung ương. Tránh uống rươu và các thuốc có chứa cồn.
Việc giảm tập trung và mất cảnh giác có thể gây hậu quả nguy hiểm trong khi lái xe và điều khiển máy móc.
Lưu ý khi phối hơp :
- Các thuốc khác gây ức chế hệ thần kinh trung ương (thuốc giảm đau morphine, một vài thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamine H1 gây buồn ngủ, barbiturate, benzodiazépine, clonidine và các thuốc cùng ho, thuốc ngủ, thuốc thần kinh, thuốc giải lo âu không thuộc nhóm benzodiazépine) : tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương có thể gây hậu quả nghiêm trong, nhất là khi lái xe và điều khiển máy móc.
- Các thuốc khác thuộc dẫn xuất morphine (giảm đau và chống ho) : gây ức chế hô hấp (do hiệp đồng tác dụng), nhất là ở người già.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Thường nhẹ và hiếm gặp ở liều điều trị : táo bón, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, ói mửa, co thắt phế quản, dị ứng da, ức chế hô hấp.
Quá liều điều trị : nguy cơ lệ thuộc thuốc và hội chứng cai thuốc nếu ngưng thuốc đột ngột ở người dùng thuốc và ở trẻ sơ sinh có mẹ bị nghiện thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Hen suyễn.
- Suy hô hấp.
- Dạng viên nang : Trẻ em dưới 15 tuổi.
- Dạng xirô : Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.

Leave a Reply