Enfalac Tăng Cường Nucleotides

HÃNG SẢN XUẤT: Mead Johnson Nutriti
NHÓM THUỐC: Dinh dưỡng, chuyển hóa
THÀNH PHẦN: Enfalac là công thức sữa dành cho trẻ sơ sinh từ 0-6 tháng tuổi . Enfalac có thành phần dinh dưỡng tuân thủ theo Điều Luật Về Thành Phần Sữa Sơ Sinh của Hoa Kỳ (the US Infant Formula Act), các khuyến cáo của Viện Hàn Lâm Nhi Khoa Hoa Kỳ (AAP CON) và Tổ chức lương nông / Y tế thế giới (FAO/WHO Codex Alimentarius). Ngoài ra, Enfalac còn đươc bổ sung Omega 3 và Omega 6, và đặc biệt có thêm các nucleotide.
Đóng gói : hộp thiếc 400 g
THÀNH PHẦN
Lactose, sữa không béo, hỗn hơp dầu thực vật ; whey protein ; lecithin đậu nành ; khoáng chất (calcium chloride, calcium hydroxide, sulfate đồng, sulfate sắt, magnesium chloride, manganese sulfate, potassium bicarbonate, potassium citrate, potassium chloride, potassium chloride, sodium citrate, sodium iodide, và sulfate kẽm) ; vitamin (alpha tocopheryl acetate, biotin, cholecalciferol, calcium pantothenate, cyanocobalamin, folic acid, niacinamide, phytonadione, pyridoxine hydrochloride, riboflavin, sodium ascorbate, thiamine hydrochloride và vitamin A palmitate) ; taurine ; choline chloride ; ascorbyl palmitate ; các nucleotide (cytidine 5′-monophosphate, adenosine 5′-monophosphate, disodium guanosine 5′-monophosphate, và disodium uridine 5′-monophosphate).
. Trong 100 Kcal Trong 100 g sữa bột Trong mỗi lít sữa đã pha theo công thức (128 g)
Năng lương, Kcal 100 528 676
Protein, g 2,2 11,7 15
Chất béo, g 5,5 28,9 37
Carbohydrate, g 10,4 55 70
Khoáng chất (tro),g 0,4 2,2 2,9
Nước, g – 2,2 905
Vitamin A, IU 300 1560 2000
Vitamin D, IU 60 310 400
Vitamin E, IU 1,8 9,4 12
Vitamin C, mg 11 59 75
Folic acid, mcg 7,5 39 50
Thiamine, mcg 75 390 500
Riboflavin, mcg 180 940 1200
Niacin, mcg 1200 6250 8000
Vitamin B6, mcg 67 350 450
Vitamin B12, mcg 0,4 2,0 2,6
Biotin, mcg 2,8 15 19
Pantothenic acid, mcg 570 3000 3800
Vitamin K, mcg 9 47 60
Choline, mg 12 63 80
Calcium, mg 67 350 450
Phosphorus, mg 45 230 300
Iodine, mcg 15 79 101
Sắt, mg 1,8 9,4 12
Magnesium, mg 8 42 54
Kẽm, mcg 0,6 3 4
Đồng, mcg 63 330 400
Manganese, mcg 11 59 75
Sodium, mg 26 137 176
Potassium, mg 110 590 750
Chloride, mg 70 370 470
Taurine, mg 6 34 40
Linoleic acid, g 0,9 4,7 6,1
Linolenic acid, mg 94 500 640
Nucleotides, mg 3,85 20 25,6
TÍNH CHẤT
Sữa bột Enfalac – Tăng cường Nucleotides đươc thiết kế dựa trên những thành tựu khoa hoc hiện đại, với các thành phần dinh dưỡng giống như sữa mẹ trong mức độ công nghệ hiện đại nhất có thể thực hiện đươc. Enfalac đươc dùng như là nguồn dinh dưỡng thay thế hoặc bú dặm với sữa mẹ khi sữa mẹ không có đủ hoặc ngừng cho bú sớm.
Enfalac có hàm lương các chất dinh dưỡng gần giống sữa mẹ để bảo đảm sự tăng trưởng và phát triển của trẻ đủ tháng. Sự phân bố năng lương trong Enfalac cũng gần giống như sữa mẹ.
- Protein có thành phần Whey là chủ yếu (Whey 60%, casein 40%) với hàm lương 2,2 g/100 Kcal : gồm đầy đủ amino acid thiết yếu và không thiết yếu với hàm lương tương đương sữa mẹ, dễ tiêu hóa và hấp thu, bảo đảm sự tăng trưởng thể chất và chiều cao tối đa.
- Chất béo gồm hỗn hơp 4 chất béo thực vật gồm dầu co, dầu dừa, dầu đậu nành và dầu thực vật nhiều oleic với hàm lương 5,5 g/100 Kcal có thành phần acid béo tương tự sữa mẹ. Đặc biệt tỉ lệ linoleic acid (Omega 6) và alpha-linolenic acid (Omega 3) là 10 : 1 giúp phát triển tối ưu não bộ, hệ thần kinh và võng mạc. Các công trình nghiên cứu đã chứng minh sự phát triển trí não và thị giác của trẻ bú Enfalac tương đương với trẻ bú mẹ.
- Đường 100% là lactose là thành phần đường chủ yếu trong sữa mẹ, với hàm lương 10,4 g/100 Kcal.
- Chất khoáng cung cấp hàm lương tương tự sữa mẹ, tỉ lệ calcium : phosphorus là 1,5 : 1 giúp hấp thu calcium và đạt nồng độ chất khoáng trong xương tốt.
- Chất sắt đạt 12 mg/lít giúp ngăn ngừa bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Tất cả vitamin cần thiết đươc cung cấp dựa theo Điều Luật Về Các Chất Dinh Dưỡng Cho Trẻ Nhũ Nhi 1980, tiêu chuẩn của Ủy Ban Tiêu Chuẩn Thực Phẩm Cho Trẻ Em của Tổ Chức Lương Nông / Y Tế Thế Giới.
- Các nghiên cứu lâm sàng về Enfalac cho thấy trẻ sơ sinh đủ tháng, khỏe mạnh dễ dàng dung nạp Enfalac, hấp thu tốt chất béo, protein, calcium và phosphorus để tăng trưởng.
- Đặc biệt các nucleotides đươc bổ sung với hàm lương tương đương sữa mẹ sẽ có thể giúp bé tăng cường sức mạnh của hệ miễn nhiễm, qua đó có thể làm giảm tỉ lệ mắc bệnh nhiễm trùng ; thúc đẩy sự phát triển của bifidobacteria làm ức chế sự tăng sinh của các vi khuẩn gây bệnh ở ruột, qua đó làm giảm tỉ lệ bệnh tiêu chảy ở trẻ nhũ nhi.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Dùng để nuôi dưỡng trẻ sơ sinh đủ tháng khỏe mạnh hoặc trẻ bệnh nhưng không cần chế độ dinh dưỡng đặc biệt.
- Dùng như là nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho bé từ 0-6 tháng tuổi hoặc dùng cho bé bú dặm với sữa mẹ.
CÁCH DÙNG: Đun nước sôi trong 5 phút. Để nước nguội xuống 40°C rồi đổ một lương chính xác vào các bình sữa sạch. Đậy nắp bình sữa cho đến khi sử dụng. Vào giờ ăn, dùng muỗng lường chứa trong hộp để đong một muỗng gạt (4,3 g) sữa bột Enfalac cho vào mỗi 30 ml (1 fl oz) nước. Không nén bột vào muỗng lường. Luôn luôn pha sữa vào nước.
Lưu ý :
Không dùng số muỗng sữa bột ít hơn hướng dẫn. Sữa pha quá loãng sẽ không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ, dễ dẫn đến suy dinh dưỡng cùng với kém tăng trưởng và phát triển chậm.
Không dùng số muỗng sữa bột nhiều hơn hướng dẫn. Sữa pha quá đặc sẽ không cung cấp đầy đủ lương nước cần thiết cho trẻ, dễ dẫn đến tình trạng thiếu hụt nước và các hệ quả nghiêm trong khác.
Việc không thực hiện đúng hướng dẫn đun sôi nước có thể gây tác hại đến sức khỏe của trẻ.
BẢO QUẢN
Sữa Enfalac đã pha không dùng ngay nên đươc bảo quản trong tủ lạnh và sử dụng trong vòng 24 giờ.
TÁC DỤNG PHỤ: .

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: .

Leave a Reply