Enfalac Premature Formula

HÃNG SẢN XUẤT: Mead Johnson Nutriti
NHÓM THUỐC: Dinh dưỡng, chuyển hóa
THÀNH PHẦN: Sữa cho bé sơ sinh non tháng và nhẹ cân. Enfalac Premature Formula cung cấp 24 Kcal trong mỗi 30 ml, là sữa giàu chất dinh dưỡng, đươc chế tạo đặc biệt thích ứng với các cơ quan tiêu hóa, gan, thận còn chưa phát triển hoàn chỉnh ở trẻ sinh non hay sinh thiếu cân. Sữa dễ tiêu hóa và hấp thu, cho phép trẻ phát triển nhanh chóng bắt kịp tốc độ phát triển của trẻ bình thường.
Đóng gói : hộp thiếc 400 g
THÀNH PHẦN
Sữa bột Enfalac Premature Formula chứa các polymer glucose ; sữa không béo ; whey hiệu chỉnh khoáng chất ; triglyceride chuỗi trung bình (dầu dừa cắt phân đoạn) ; lactose ; dầu bắp ; dầu dừa ; đầu đậu nành ; chất khoáng (calcium carbonate, calcium phosphate, sulfate đồng, sulfate sắt, magnesium chloride, manganese sulfate, potassium chloride, potassium citrate, sodium chloride, sulfate kẽm) ; lecithin đậu nành ; các vitamin (a-tocopheryl acetate, biotin, calciferol, calcium pantothenate, cyanocobalamin, folic acid, niacinamide, phytonadione, pyridoxine HCl, riboflavin, sodium ascorbate, thiamine HCl, vitamin A palmitate) ; taurine và ascorbyl palmitate.
Enfalac Premature Formula cung cấp các chất dinh dưỡng sau :
Bảng 1 : Giá trị dinh dưỡng
. Thành phần trong một lít sữa đã pha
Chất dinh dưỡng* Mỗi 100 Kcal Mỗi 100 g bột 24 Kcal/ 30 ml 20 Kcal/ 30 ml
Năng lương, Kcal 100 490 810 670
Protein, g 3 14,5 24 19,9
Chất béo, g 5,1 24,7 40,8 33,9
Carbohydrate, g 11,1 54,9 89,6 74,4
Chất khoáng (tro), g 0,6 3,4 5,1 4,2
Nước, g – 2,5 879 907
Linoleic acid, mg 1000 5100 8400 7000
Vitamin A, IU 390 1900 3100 2600
Vitamin D, IU 63 310 510 420
Vitamin E, IU 25 12 20 17
Vitamin C, mg 19 95 160 130
Folic acid, mcg 36 175 290 240
Thiamine, mcg 79 390 640 530
Riboflavin, mcg 160 800 1300 1100
Niacin, mcg 1200 6100 10000 8300
Vitamin B6, mcg 75 360 600 500
Vitamin B12, mcg 0,5 2,5 4,1 3,4
Biotin, mcg 3 15 25 20
Pantothenic acid, mcg 460 2300 3700 3100
Vitamin K, mcg 9 44 72 60
Choline, mg 12 58 96 80
Calcium, mg 120 580 950 790
Phosphorus, mg 66 320 530 440
Iodine, mcg 15 73 120 100
Iron, mg 0,2 1,1 1,8 1,5
Magnesium, mg 12 58 96 80
Kẽm, mg 1 4,9 8,1 6,7
Đồng, mcg 120 580 970 800
Maganese, mcg 37 180 300 250
Sodium, mg 40 200 330 270
mEq 1,75 8,6 14,4 11,7
Potassium, mg 130 620 1000 850
mEq 3,2 15,9 26 22
Chloride, mg 85 420 690 570
mEq 2,4 11,7 19,4 16,1
*Enfalac Premature Formula có hàm lương các chất dinh dưỡng đươc khuyến cáo bởi Ủy Ban Dinh Dưỡng, Viện Hàm Lâm Nhi Khoa Hoa Kỳ.
ĐẶC ĐIỂM
Enfalac Premature Formula cung cấp năng lương, protein, calcium và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác hỗ trơ cho sự phát triển nhanh chóng của trẻ sơ sinh non tháng và nhẹ cân.
Protein trong sữa có tỷ lệ lactalbumin/casein là 60/40 với hàm lương 3 g/100 Kcal cung cấp đầy đủ protein chất lương cao thích ứng với nhu cầu phát triển nhanh ở trẻ sơ sinh non tháng và nhẹ cân.
Các triglyceride chuỗi trung bình chiếm 40% trong tổng số năng lương từ chất béo, tỷ lệ này đã đươc chứng minh là giúp hấp thu tốt chất béo ở trẻ sơ sinh thiếu cân. Dầu thực vật chiếm 100% không thích hơp với hệ tiêu hóa của trẻ non tháng sẽ dễ dẫn đến chứng đi cầu phân mỡ vì hệ thống mật và tụy chưa hoàn chỉnh không sản xuất đầy đủ lipase và muối mật để tiêu hóa chất béo.
Chất đường dưới dạng glucose polymer (đường mật bắp) và lactose, là nguồn cung cấp năng lương đươc dung nạp tốt, dễ hấp thu hơn so với công thức có 100% lactose. Trẻ thiếu tháng chưa phát triển đầy đủ men lactase do đó dễ bị tiêu chảy do chưa dung nạp lactose đươc hoàn toàn.
Calcium với hàm lương 120 mg/100 Kcal và tỷ lệ calcium/phosphorus là 1,8/1 đáp ứng đươc với nhu cầu calcium gia tăng ở trẻ sơ sinh thiếu cân đang phát triển nhanh.
Áp lực thẩm thấu là 290 mOsmol/kg H2O khi pha sữa ở đậm độ năng lương là 81 Kcal/100 ml (24 Kcal/fl oz) và 250 mOsmol/kg H2O ở 68 Kcal/100 ml (20 Kcal/fl oz) giúp trẻ dễ dung nạp.
Folic acid với hàm lương 36 mg/100 Kcal giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt folate.
Kẽm có hàm lương 1 mg/100 Kcal giúp đảm bảo đầy đủ nhu cầu kẽm cho sự tăng trưởng và phát triển.
(xem Bảng 2 và 3).
Bảng 2. Mật Độ Và Sự Phân Bổ Năng Lương Của Sữa Bột Enfalac Premature Formula So Với Sữa Mẹ Và Sữa Bò
. Kcal/100 ml % tổng năng lương
PRO FAT CHO
Enfalac Premature Formula 68 và 81 12 44 44
Sữa mẹ* 72 6 56 38
Sữa bò* 67 21 50 29
*Tất cả số liệu về sữa mẹ và sữa bò, ngoại trừ trường hơp có ghi chú rõ ràng, đều trích từ Bảng 15-1 “Thành phần của sữa mẹ và sữa bò” trang 362, Fomon SJ, Dinh Dưỡng Trẻ Em, ấn bản lần thứ hai, WB Saunders Co., Philadelphia, 1974.
Bảng 3. Sữa Bột Enfalac Premature Formula So Sánh Với Sữa Mẹ Và Sữa Bò (đơn vị/l)
. Enfalac Premature 24 Enfalac Premature 20 Sữa Mẹ* Sữa Bò**
Năng lương, Kcal 810 670 720 670
Protein, g 24 19,9 11 35
Chất béo, g 40,8 33,9 45 37
Carbohydrate, g 89,6 74,4 68 49
Vitamin . . . .
Vitamin A, IU 3100 2600 1900 1360
Vitamin D, IU 510 420 22 24
Vitamin E, IU 20 17 2,7 0,4
Vitamin C, mg 160 130 43 11
Folic acid, mg 290 240 52 55
Thiamine, mg 640 530 160 440
Riboflavin, mg 1300 1100 360 1750
Niacin, mg 10000 8300 1470 940
Vitamin B6, mg 600 500 100 640
Vitamin B12, mg 4,1 3,4 0,3 4
Biotin, mg 25 20 NA NA
Pantothenic acid, mg 3700 3100 1840 3500
Vitamin K, mg 72 60 15 60
Choline, mg 96 80 NA NA
Inositol, mg 48 40 NA NA
Khoáng chất . . . .
Calcium, mg 950 790 340 1170
Phosphorus, mg 530 440 140 920
Iodine, mg 120 100 30 47
Iron, mg 1,8 1,5 0,5 0,5
Magnesium, mg 96 80 40 120
Kẽm, mg 8,1 6,7 3-5 3-5
Đồng, mg 970 800 400 300
Maganese, mg 300 250 7-15 20-40
Sodium, mg 330 270 161 510
mEq 14,4 11,7 7 22
Potassium, mg 1000 850 510 1370
mEq 26 22 13 35
Chloride, mg 690 570 390 1030
mEq 19,4 16,1 11 29
*Hàm lương vitamin và khoáng chất trong sữa mẹ (giá trị trung bình cho sữa lấy vào mùa đông và mùa hè) trích từ Bảng 15-1 “Thành phần của sữa mẹ và sữa bò” trang 362 trong Fomon SJ, Dinh Dưỡng Trẻ Em, ấn bản lần thứ hai, WB Saunders Co., Philadelphia, 1974.
**Hàm lương vitamin trong sữa bò (sữa toàn phần) trích trong Kiến Thức Mới về Sữa, Hội Đồng Thực Phẩm Quốc Gia, Chicago, 1978 và Vitamin Trong Sữa Và Các Sản Phẩm Từ Sữa, Hiệp Hội Khoa Hoc Thực Phẩm Hoa Kỳ. Tháng 11/1965.
NA = chưa có số liệu tham khảo.
Thông tin dinh dưỡng :
Protein : Protein trong sữa bột Enfalac Premature Formula là kết hơp whey đươc khử khoáng một phần và sữa không béo để cho tỷ lệ lactalbumin/casein tương tự như trong sữa mẹ (60/40) với hàm lương 3 g/100 Kcal hay 12% tổng năng lương toàn phần để đáp ứng với nhu cầu của trẻ sơ sinh thiếu cân đang phát triển nhanh : 2,4 g/100 ml ở năng lương 81 Kcal/100 ml (24 Kcal/fl oz) ; 1,9 g/100 ml ở 68 Kcal/100 ml (20 Kcal/fl oz).
Trẻ sơ sinh thiếu cân có nhu cầu rất cao về protein để đáp ứng cho sự tăng tưởng nhanh. Tuy nhiên trẻ không đươc nhận một lương protein quá cao do thận chưa hoàn chỉnh, khả năng chuyển hóa và đào thải các chất chuyển hóa nitrogen còn giới hạn. Hàm lương protein trong Enfalac Premature Formula (3 g/100 Kcal) đáp ứng nhu cầu đươc tính toán dành cho trẻ thiếu cân đang phát triển nhanh.
Trẻ sơ sinh thiếu cân cũng có thể bị giới hạn khả năng tổng hơp một số amino acid và chuyển hóa các amino acid khác. Điều này có nghĩa là nhu cầu về amino acid ở trẻ sơ sinh thiếu cân có thể khác hơn so với trẻ bình thường. Enfalac Premature Formula cung cấp đầy đủ amino acid thiết yếu và không thiết yếu cần thiết.
Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng Enfalac Premature Formula với tỷ lệ whey/casein tương tự như ở sữa mẹ (60/40) có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu amino acid và các giới hạn về sinh lý của trẻ sơ sinh thiếu cân khi so với công thức sữa có thành phần chủ yếu là casein của sữa bò (casein 82/whey 18). (xem Bảng 4)
Bảng 4. Thành Phần Amino Acid Thiết Yếu Của Sữa Bột Enfalac Premature Formula So Với Sữa Mẹ Và Sữa Bò (mg/100 Kcal)
Amino acid thiết yếu Nhu cầu của trẻ* Enfalac Premature** Sữa Mẹ*** Sữa Bò****
Histidine 25 68 37 146
Isoleucine 63 171 87 330
Leucine 144 310 147 530
Lysine 92 260 108 430
Methionine – 76 33 136
Cystine – 33 29 49
(Met. + Cys.) (52) (109) (62) (185)
Phenylalanine – 126 68 260
Tyrosine – 109 73 260
(Phe. + Tyr.) (112) (235) (141) (520)
Threonine 78 176 73 240
Tryptophan 15 50 26 75
Valine 83 176 95 360
*Ước lương nhu cầu của trẻ sơ sinh cho mỗi 100 Kcal, trích từ Bảng 4, “Ước lương nhu cầu amino acid ở các lứa tuổi khác nhau (mg/kg/ngày)” trang 65 trong Nhu Cầu Về Năng Lương Và Protein, Thảo Luận Chuyên Gia FAO/WHO/UNU, Geneva, 1985. Tính toán dựa trên lương thu nhận 2 g protein/kg/ngày trong 112 Kcal/kg/ngày.
**Các giá trị của Enfalac Premature Formula dựa trên các số liệu phân tích của Mead Johnson.
***Trị trung bình của các giá trị chấp nhận gần nhau đươc báo cáo bởi FAO : Thành Phần Amino Acid Của Thức Ăn, FAO, Italy, 1970, trang 135; FASEB, Sự Chuyển Hóa, (edds) Altman PL và Dihman DS, Bethesda, 1968; Fomon SJ, Dinh Dưỡng Trẻ Em, WB Saunders Co., Philadelphia, 1974, trang 362; Bộ Phận Nghiên Cứu Nông Nghiệp. USDA, Sổ Tay Nông Nghiệp Số 8-1, 1976.
****Bộ Phận Nghiên Cứu Nông Nghiệp. USDA, Sổ Tay Nông Nghiệp Số 8-1, 1976.
Chất béo : Hỗn hơp chất béo trong sữa bột Enfalac Premature Formula gồm triglyceride chuỗi trung bình (40%), dầu bắp (20%), dầu dừa (20%) và dầu đậu nành (20%), đã đươc chứng minh là giúp hấp thu tốt chất béo và gia tăng hấp thu calcium ở trẻ sơ sinh thiếu cân.
Tỷ lệ chất béo : 5,1 g/100 Kcal (44% năng lương toàn phần) : 4 g/100 ml ở năng lương 81 Kcal/100 ml (24 Kcal/fl oz) ; 3,3 g/100 ml ở 68 Kcal/100 ml (20 Kcal/fl oz).
Trẻ sơ sinh thiếu cân đang tăng trưởng phải đươc cung cấp đầy đủ lương chất béo dễ tiêu và hấp thu tốt để đáp ứng nhu cầu cao về năng lương cho sự phát triển, phải đươc cung cấp đầy đủ acid béo cần thiết giúp bảo đảm cho sự hấp thu chất dinh dưỡng, đặc biệt là những vitamin tan trong dầu (A, D, E và K) và calcium.
Ở trẻ sơ sinh thiếu cân, khả năng tiêu hóa và hấp thu các chất béo có chuỗi dài bị giới hạn do lương muối mật ở ruột tương đối thấp và lương lipase giới hạn. Các triglyceride chuỗi trung bình là những chất dễ đươc thủy phân và hấp thu hơn chất béo chuỗi dài, đã đươc chứng minh là làm gia tăng sự hấp thu chất béo ở trẻ sơ sinh thiếu cân khi đươc bổ sung thêm vào trong thành phần chất béo.
Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng triglyceride chuỗi trung bình trong Enfalac Premature Formula, chiếm khoảng 40% tổng năng lương từ chất béo, rất thích hơp để cải thiện việc sử dụng chất béo và các chất dinh dưỡng khác ở trẻ sơ sinh thiếu cân. Các công thức chứa 40% chất béo dưới dạng MCT (medium chain triglycerides – triglyceride chuỗi trung bình) đã đươc chứng minh là đươc hấp thu tốt, làm nhẹ chứng tiêu phân mỡ, giúp tăng cân và tăng hấp thu calcium và giữ nitrogen ở trẻ sơ sinh thiếu cân.
Hỗn hơp chất béo trong Enfalac Premature Formula giàu linoleic acid (1000 mg/100 Kcal) và a-linolenic acid (56,9 mg/100 Kcal), hai acid béo thiết yếu này cần thiết cho nhu cầu của trẻ sơ sinh thiếu cân đang tăng trưởng. Dầu bắp và dầu đậu nành, các nguồn a-linolenic acid trong Enfalac Premature Formula đươc trẻ sơ sinh thiếu cân hấp thu tốt.
Carbohydrate : Carbohydrate trong sữa bột Enfalac Premature Formula là một hỗn hơp gồm 60% polymer glucose (đường mật bắp) và 40% lactose. Hỗn hơp carbohydrate này đươc dung nạp tốt, dễ tiêu và góp phần vào việc tạo độ thẩm thấu thấp.
Tỷ lệ carbohydrate : 11,1 g/100 Kcal (44% năng lương toàn phần) : 8,9 g/100 ml ở năng lương 81 Kcal/100 ml (24 Kcal/fl oz) ; 7,4 g/100 ml ở 68 Kcal/100 ml (20 Kcal/fl oz).
Ở trẻ sơ sinh non tháng, khả năng tiêu hóa lactose bị giới hạn do men lactase ở ruột phát triển muộn trong thời kỳ thai nghén và không đạt đến mức độ cao nhất vào lúc mới sanh. Trẻ sinh non và nhẹ cân đươc nuôi ăn với công thức giàu lactose thường phân bị lỏng và tương đối có tính acid, là các triệu chứng của sự hấp thu carbohydrate không hoàn toàn. Hỗn hơp các glucose polymer (đường mật bắp) và lactose trong Enfalac Premature Formula giúp trẻ sơ sinh tránh phải sử dụng quá nhiều lactose, tránh tiêu chảy do dung nạp lactose không hoàn toàn.
Glucose polymer trong Enfalac Premature Formula dễ dàng đươc hấp thu do enzyme tiêu hóa các glucose polymer đã đươc phát triển tốt ở trẻ sơ sinh thiếu cân. Các glucose polymer cũng là một yếu tố quan trong trong việc duy trì độ thẩm thấu thấp của công thức.
Vitamin và khoáng chất : Không có tiêu chuẩn về nhu cầu vitamin cho trẻ sơ sinh thiếu cân. Sữa bột Enfalac Premature Formula đươc bổ sung đầy đủ các vitamin với hàm lương cao hơn nhu cầu tối thiểu đươc khuyến cáo bởi Ủy Ban Dinh Dưỡng / Viện Hàn Lâm Nhi Khoa Hoa Kỳ và Hội Đồng Thực Phẩm FAO/WHO.
Bảng 5. Thành Phần Vitamin Của Sữa Bột Enfalac Premature Formula So Sánh Với Khuyến Cáo (lương/100 Kcal)
Vitamin Lương Tối Thiểu Đươc Khuyến Cáo* Enfalac Premature
Vitamin A IU 250 390
Vitamin D IU 40 63
Vitamin E IU 0,7 2,5
Vitamin C mg 8 19,4
Folic Acid mg 4 36
Thiamin mg 40 79
Riboflavin mg 60 160
Niacin mg 250 1200
Vitamin B6 mg 35 75
Vitamin B12 mg 0,15 0,51
Biotin mg 1,5 3
Pantothemic Acid mg 300 460
Vitamin K mg 4 9
Choline mg 7 12
Inositol mg 4 6
*Lương tối thiểu đươc khuyến cáo là lương đươc quy định trong Điều Luật Về Thành Phần Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Của Hoa Kỳ : Tiêu Chuẩn Quốc Tế Về Thực Phẩm Cho Trẻ Sơ Sinh Và Trẻ Em của Hội Đồng Thực Phẩm FAO/WHO ; Ủy Ban Cộng Đồng Châu Âu. Báo cáo của Ủy Ban Khoa Hoc Về Thực Phẩm.
Calcium : Enfalac Premature Formula có thành phần calcium (120 mg/100 Kcal) và phosphorus (66 mg/100 Kcal) đáp ứng đươc nhu cầu gia tăng của trẻ sơ sinh thiếu cân cần tăng trưởng nhanh. Tỷ lệ calcium/phosphorus là 1,8/1 trong Enfalac Premature Formula thúc đẩy sử dụng calcium và giúp tránh đươc chứng tăng phosphate huyết và giảm calcium huyết thường gặp ở trẻ sơ sinh thiếu cân đươc nuôi ăn bằng các công thức thông thường.
Trẻ sơ sinh thiếu cân cần một lương calcium lớn hơn lương calcium cung cấp từ sữa mẹ hay các công thức sữa thông thường.
Các nghiên cứu ở trẻ sơ sinh đươc nuôi ăn bằng Enfalac Premature Formula cho thấy rằng lương calcium đươc lưu lại chiếm trung bình 62,5% lương thu nhận, mức độ này tương đương mức lưu giữ calcium ở thai nhi.
Sắt : Sữa bột Enfalac Premature Formula chứa 0,2 mg/100 Kcal, thích hơp cho nhu cầu tối thiểu của trẻ sơ sinh thiếu cân trong những tuần lễ đầu tiên của cuộc đời.
Hàm lương sắt này cũng tương tự như ở sữa mẹ và thích hơp cho tình trạng sinh lý của trẻ sơ sinh thiếu cân trong những tuần lễ đầu tiên, giúp giảm nguy cơ thiếu máu huyết tán.
Ở trẻ sơ sinh thiếu cân, do có thể xảy ra thiếu máu huyết tán, nên cân nhắc đến việc bổ sung thêm một lương vitamin E. Tuy nhiên, sau tháng tuổi thứ nhất, nên cân nhắc đến việc cho dùng thêm sắt dưới dạng bổ sung hoặc công thức sữa bột có bổ sung sắt.
Lương tải các chất hòa tan trên thận : một lương thỏa đáng protein và chất điện giải trong Enfalac Premature Formula giúp tải các chất hòa tan trên thận phù hơp với khả năng hoạt động của thận ở trẻ sơ sinh thiếu cân. (xem Bảng 6).
Bảng 6. Tải các chất hòa tan qua thận*
. Kcal/ 100 ml mOsmol/100 Kcal mOsmol/l
Enfalac Premature Formula 68 26 175
81 26 210
Sữa mẹ 72 13,3 97
Sữa bò 67 46 310
*Khả năng tải các chất hòa tan qua thận của công thức sữa dành cho trẻ sơ sinh : Ziegler EE, Fomon SJ: J Nutr, 199: 1785-1788.
PRS: (mOsmol/100 Kcal) =
N2/2 + Na + K + Cl + P (mmole) / 100 (Kcal)
Áp lực thẩm thấu : Giúp cải thiện dung nạp thức ăn, Enfalac Premature Formula đươc thiết lập công thức để có một áp lực thẩm thấu thấp ngay cả khi cho ăn với đậm độ năng lương toàn phần (81 Kcal/100 ml). (Xem Bảng 7)
Bảng 7. Osmolality/Osmolarity
. Kcal/ 100 ml Osmolality* (mOsmol/kg H2O) Osmolarity** (mOsmol/l)
Enfalac Premature Formula 68 250 230
81 290 250
Sữa mẹ 72 300 273
Sữa bò 67 288 260
*Các giá trị của sữa mẹ và sữa bò lấy từ Tomarelli, RM : Osmolality, Osmolarity Và Tải Các Chất Hòa Tan Qua Thận Của Các Công Thức Sữa Sơ Sinh, J Periatrics 1976; 88-454.
**Tính toán từ các số liệu áp lực thẩm thấu.
Lúc mới bắt đầu nuôi ăn Enfalac Premature Formula, nên pha loãng ví dụ 40 Kcal/100 ml rồi tăng dần từng bước đến 68 hay 81 Kcal/100 ml qua vài ngày theo các hướng dẫn cho ăn đươc nêu trong phần Pha Chế Nuôi ăn Trong Bệnh Viện ở phần Liều Lương Và Cách Sử Dụng.
TÍNH CHẤT
- Kinh nghiệm lâm sàng : Kinh nghiệm lâm sàng của Enfalac Premature Formula có whey protein cho thấy giá trị của công thức này trong việc đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Hàm lương protein vừa phải trong Enfalac Premature Formula đáp ứng với nhu cầu protein của trẻ sơ sinh thiếu tháng đang phát triển nhanh mà không quá cao, biểu hiện qua giá trị bình thường của protein huyết thanh và BUN.
Sự hấp thu calcium với lương calcium đươc giữ lại cao hơn so với nuôi ăn bằng công thức tiêu chuẩn hay sữa mẹ.
Hàm lương calcium trong Enfalac Premature Formula giúp duy trì đươc calcium và phospho huyết thanh trong giới hạn bình thường mà không gây giảm calcium máu hay tăng phospho máu.
Sữa đươc ưa thích và dung nạp tốt.
- Các nghiên cứu với Enfalac Premature Formula đã đươc thực hiện chủ yếu với trẻ có cân nặng từ 1200 đến 1500 g vào lúc mới sinh.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Sữa bột Enfalac Premature Formula có whey protein đươc chế tạo đặc biệt để :
Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sinh non và trẻ sơ sinh thiếu cân có trong lương < 2,5 kg, giúp bắt kịp cân nặng chuẩn trong thời gian ngắn nhất.
Trẻ nhũ nhi có cân nặng dưới tiêu chuẩn cần dinh dưỡng cao để phát triển theo kịp trẻ bình thường.
CÁCH DÙNG: Pha sữa để nuôi ăn tại nhà :
Đun nước sôi ít nhất trong 5 phút. Để nước nguội xuống 40°C rồi đổ một lương chính xác vào các bình sữa sạch. (Xem Bảng 8)
Đậy nắp bình sữa cho đến khi sử dụng.
Vào giờ ăn, dùng muỗng lường có chứa trong hộp để đong một muỗng gạt (4,6 g) sữa bột Enfalac Premature Formula cho vào mỗi 25 ml (1 fl oz) nước (24 Kcal/30 ml) hoặc đong một muỗng gạt (4,6 g) sữa bột Enfalac Premature Formula cho vào mỗi 30 ml (1 fl oz) nước (20 Kcal/30 ml). Không nén bột vào muỗng lường. Tiến trình luôn luôn là pha sữa vào nước.
Đậy bình sữa và lắc để pha trộn. Bỏ lương sữa thừa sau khi ăn. (Xem Bảng 8)
Bảng 8. Bảng pha sữa Enfalac Premature Formula
Sử dụng trong bệnh viện
Cho 1 l sữa pha theo công thức
Đậm độ năng lương EPF dùng (g) Lương nước đã đun sôi (ml)
Kcal/30 ml Kcal/100 ml
24 81 165 875
20 67 137 902
12 40 82 938
Sử dụng tại nhà*
Cho một lần dùng
EPF dùng (g) Lương nước đã đun sôi
Số muỗng lường g ml fl oz
1 4,6 30 1
2 9,2 60 2
3 13,8 90 3
4 18,4 120 4
*Các hướng dẫn pha sữa để đươc đậm độ năng lương 20 Kcal/30 ml (67 Kcal/100 ml) và chỉ nên sử dụng khi có hướng dẫn rõ ràng của bác sĩ. Điều quan trong là nên theo sát các hướng dẫn của bác sĩ hay chuyên viên y tế để bảo đảm trẻ đươc dinh dưỡng một cách thích hơp.
Nếu cùng pha một lúc nhiều khẩu phần sữa, bảo quản lương sữa chưa dùng trong tủ lạnh và sử dụng trong vòng 24 giờ. Lắc kỹ trước khi cho bú.
Lưu ý :
Không dùng số muỗng sữa bột ít hơn hướng dẫn. Sữa pha quá loãng sẽ không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ, dễ dẫn đến suy dinh dưỡng cùng với kém tăng trưởng và phát triển chậm.
Không dùng số muỗng sữa bột nhiều hơn hướng dẫn. Sữa pha quá đặc sẽ không cung cấp đầy đủ lương nước cần thiết cho trẻ, dễ dẫn đến tình trạng thiếu hụt nước và các hệ quả nghiêm trong khác.
Việc không thực hiện đúng hướng dẫn đun sôi nước có thể gây tác hại đến sức khỏe của trẻ.
TÁC DỤNG PHỤ: .

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: .

Leave a Reply