Ednyt

HÃNG SẢN XUẤT: Gedeon Richter
NHÓM THUỐC: Tăng huyết áp
THÀNH PHẦN: viên nén 2,5 mg : hộp 28 viên.
cho 1 viên
Enalapril maleate 2,5 mg
DƯỢC LƯC
Sau khi uống, enalapril maleate đươc thủy phân thành chất chuyển hóa hoạt động enalaprilate trong gan. Enalaprilate tác dụng lên hệ renin-angiotensin-aldosterone bằng cách ức chế men chuyển. Enalaprilate làm giảm sức cản của động mạch ngoại biên. Trong bệnh suy tim Ednyt làm giảm tiền và hậu tải, cung lương tim có thể tăng mà không ảnh hưởng đáng kể đến nhịp tim.
Điều trị lâu dài với enalapril làm giảm chứng phì đại, triệu chứng và độ suy tim và làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn, liều đơn đủ hiệu quả cho một ngày trong đa số các trường hơp. Nồng độ huyết tương tối đa đạt đươc 4 giờ sau khi uống, chu kỳ bán hủy là 11 giờ. Thuốc đươc thải qua thận. Khi ngừng thuốc đột ngột không gây tăng huyết áp bất ngờ.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Tất cả các độ cao huyết áp vô căn :
Ednyt có thể dùng một mình hay kết hơp với các thuốc chống cao huyết áp khác.
Trong cao huyết áp nồng độ renin thấp, Ednyt ít có tác dụng.
Cao huyết áp thận :
Trong trường hơp cao huyết áp nồng độ renin cao, hiệu quả thuốc tăng mạnh.
Suy tim :
Dùng phụ trị.
CÁCH DÙNG: Liều hàng ngày là 10-40 mg dùng một lần hay chia làm hai. Liều tối đa là 80 mg/ngày. Nên bắt đầu bằng liều thấp, vì có thể có triệu chứng nhươc cơ.
Cao huyết áp :
Liều khởi đầu là 5 mg. Có thể tăng tùy theo sự đáp ứng huyết áp. Liều duy trì có thể đươc xác định sau 2-4 tuần điều trị.
Trong trường hơp đã điều trị trước với thuốc lơi tiểu, nên ngưng trước 2-3 ngày rồi mới dùng Ednyt. Nếu không, thì giảm liều Ednyt còn 2,5 mg dưới sự giám sát chặt chẽ. Vì sự hạ áp quá mạnh có thể gây ngất, chú ý đặc biệt khi có bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hay bệnh mạch não (đau thắc ngực, nhồi máu cơ tim, ngừng tim, tổn thương mạch não có thể phát triển).
Suy tim :
Thường kết hơp với digitalis và thuốc lơi tiểu. Trong các trường hơp này nên giảm liều thuốc lơi tiểu trước khi dùng Ednyt và bệnh nhân phải đươc theo dõi cẩn thận.
Liều khởi đầu là 2,5 mg tăng dần đến liều duy trì. Một sự hạ áp ban đầu không phải là chống chỉ định cho việc dùng thuốc với liều thích hơp sau này.
Trong trường hơp suy thận, liều phải giảm và thời gian giữa 2 lần dùng thuốc phải đươc kéo dài. Với bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin £30 ml/phút hay creatinin huyết thanh ³3 mg/dl), liều khởi đầu là 2,5 mg. Liều hàng ngày không nên vươt quá 40 mg.
Mặc dù Ednyt không có phản ứng bất lơi lên chức năng thận, sự hạ áp bởi tác dụng ức chế men chuyển có thể làm trầm trong thêm suy thận đã mắc. Ở những bệnh nhân này, có thể xảy ra suy tim cấp hầu hết đều phục hồi đươc theo những kinh nghiệm có đươc cho đến nay. Một sự tăng vừa phải nồng độ urea và creatinin huyết tương có thể thấy ở vài bệnh nhân cao huyết áp không suy thận đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lơi tiểu.
Ở các bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, liều thông thường là 2,5 mg, nhưng phải nhớ rằng Ednyt có thể qua màng thẩm phân.
QUÁ LIỀU
Nếu xảy ra hạ áp sau khi quá liều, bệnh nhân phải đươc đặt ở tư thế nằm ngửa và truyền dịch nước muối sinh lý. Trong trường hơp rất trầm trong (khi dùng liều cao gấp nhiều lần liều thông thường), thẩm phân phúc mạc để loại enalaprilate ra khỏi hệ tuần hoàn.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Các triệu chứng nhươc cơ có thể xảy ra ở những bệnh nhân đã điều trị trước với với thuốc lơi tiểu hay có tình trạng giảm thể tích dịch (ví dụ như toát mồ hôi nhiều, nôn thường xuyên, tiêu chảy, mất muối) hay suy tim và cao huyết áp renin cao.
Trong trường hơp suy tim, huyết áp và chức năng thận phải đươc kiểm tra trước và trong khi điều trị.
Chú ý đặc biệt ở các bệnh nhân phù thần kinh mạch.
Khi dùng cho các bệnh nhân hẹp đông mạch thận hai bên, kiểm tra kỹ chức năng thận (có thể xảy ra tăng nồng độ creatinin huyết tương).
Ở các bệnh nhân chịu phẫu thuật hay trong khi gây mê bằng các thuốc gây hạ áp, Ednyt sẽ ngăn chặn sự giải phóng renin bù và thứ phát để tạo thành angiotensin II. Nếu hạ áp xảy ra, nên bù dịch.
LÚC CÓ THAI
Cũng như các thuốc ức chế men chuyển khác, Ednyt có thể gây hại cho thai nhi.
LÚC NUÔI CON BÚ
Enalapril qua sữa mẹ, tác dụng lên trẻ em chưa đươc nghiên cứu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hơp :
- Thuốc lơi tiểu lơi kali (spironolactone, triamteren, amiloride), nồng độ kali huyết tương có thể tăng, đặc biệt trong trường hơp suy thận, do đó phải kiểm tra thường xuyên nồng độ kali huyết.
- Có vài dữ kiện cho thấy NSAID làm giảm tác dụng Ednyt.
Thận trong khi phối hơp :
- Các thuốc chống cao huyết áp khác (cộng lực) chú ý thuốc lơi tiểu nhóm thiazide.
- Lithium (thanh thải lithium có thể giảm, cần kiểm tra nồng độ litium huyết tương thường xuyên).
- Narcotic (tác dụng hạ áp tăng).
- Rươu (tác dụng rươu tăng).
TÁC DUNG NGOAI Ý
Các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và tạm thời không cần ngưng thuốc.
Hiếm khi xảy ra choáng váng, nhức đầu, mệt mỏi và suy yếu, thỉnh thoảng hạ áp, hạ áp tư thế, ngất do hạ áp, buồn nôn, tiêu chảy, chuột rút, ho, nổi ban. Rất hiếm khi xảy ra suy thận, thiểu niệu.
Mẫn cảm : phù thần kinh mạch có thể xảy ra dưới dạng phù mặt, môi, lưỡi, hầu, hong và tứ chi ; trong những trường hơp này, ngưng thuốc và điều trị hỗ trơ ngay.
Những thay đổi cận lâm sàng : tăng trị số men gan và nồng độ bilirubin huyết, tăng kali huyết và giảm natri huyết, tăng creatinin và urea huyết (khả hồi), giảm giá trị hemoglobin và hematocrit.
Các trường hơp sau rất hiếm khi xảy ra :
Hệ tim mạch : nhịp tim nhanh, hồi hộp, loạn nhịp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, chấn thương mạch não do hạ áp mạnh.
Hệ hô hấp : viêm phế quản, ho, co thắt phế quản, khó thở, viêm phổi, khàn giong.
Hệ tiêu hóa : khô miệng, mất sự ngon miệng, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm tụy, tắc ruột.
Suy gan : viêm gan, vàng da.
Hệ thần kinh : trầm cảm, lú lẩn, mất ngủ.
Da : hồng ban dạng vảy nến, mề đay, ngứa (do phản ứng tăng cảm), nổi ban như hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc.
Các cơ quan tạo huyết : thay đổi công thức máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, suy tủy, hiếm khi mất bạch cầu hạt).
Hệ sinh dục tiết niệu : vài trường hơp protein niệu.
Mẫn cảm :thay đổi da, sốt, đau cơ và khớp, viêm mạch, ANA dương tính, tăng bạch cầu ưa eosin.
Các hệ cơ quan khác : mờ mắt, rối loạn thăng bằng, ù tai, bất lực, thay đổi vị giác, viêm lưỡi, toát mồ hôi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Nhạy cảm với enalapril.
Có tiền sử phù thần kinh mạch do thuốc ức chế men chuyển.
Trong trường hơp nồng độ kali huyết tăng cao, nên lưu ý đến tác dụng lơi kali.

Leave a Reply