Diprosone

HÃNG SẢN XUẤT: Schering-Plough
NHÓM THUỐC: Cocticoid dùng ngoài
THÀNH PHẦN: kem bôi ngoài da 0,05% : ống 15 g. (III)
cho 1 ống kem
Bétaméthasone dipropionate 50 mg
DƯỢC LƯC
Kháng viêm, chống ngứa và co mạch. Diprosone có tác động kéo dài nên chỉ cần dùng 2 lần/ngày hay trong một số trường hơp thoa 1 lần/ngày.
Dữ liệu trên thú vật : bétaméthasone dipropionate dùng tại chỗ có tác động giảm một cách hữu hiệu các triệu chứng viêm thực nghiệm gây ra do tiêm dầu croton, ovalbumin hay kaolin trên các thú vật trong phòng thí nghiệm. Tác động dươc lý trên cơ thể của bétaméthasone dipropionate là các hiệu quả mong muốn trong trị liệu bằng glucocorticoide trên thú vật thí nghiệm (giảm bạch cầu ưa acide, teo tuyến ức).
Các nghiên cứu bétaméthasone dipropionate ở các liều khác nhau khi dùng tại chỗ hoặc tiêm từ một tuần đến một năm trên chuột cống, chuột nhắt, chuột lang, thỏ, chó và/hoặc khỉ không biểu hiện độc tính bất thường nào trên các cơ quan. Khi dùng trên cơ thể ở loài gậm nhấm, bétaméthasone dipropionate có tác động sinh quái thai điển hình của các corticoide khác.
Dữ liệu trên lâm sàng : dùng thử nghiệm co mạch McKenzie-Stoughton để so sánh bétaméthasone dipropionate với một số corticoide quan trong có chứa fluor dùng đường tại chỗ. Trong thử nghiệm này bétaméthasone dipropionate chứng tỏ tính công hiệu hơn một cách đáng kể so với fluocinolone acétonide, fluocortolone caproate với fluocortolone, fluméthasone pivalate và bétaméthasone valerate.
Trong khi việc sử dụng các chất co mạch này trên lâm sàng chưa đươc kết luận, các kết quả cho thấy bétaméthasone có hoạt tính ở nồng độ 0,000016%, nồng độ thấp nhất đươc thử nghiệm thấy có hoạt tính.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy công hiệu của Diprosone trong điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với các corticoide. Các nghiên cứu này cũng cho thấy Diprosone có tác động kéo dài do đó chỉ cần thoa 2 lần/ngày là đủ.
Trong các nghiên cứu so sánh, Diprosone đươc ghi nhận có hiệu quả như một số corticoide chính dùng đường tại chỗ, và trong một số trường hơp, chứng minh có hiệu quả trong khi các tác nhân corticoide dùng ngoài da khác không có tác dụng trị liệu thích hơp.
Các nghiên cứu mù đôi trên nhiều trung tâm trong 3 tuần để so sánh dùng Diprosone (0,05%) thoa 1 lần/ngày với tá dươc kem/thuốc mỡ và với kem desoximéthasone (0,25%), thuốc mỡ (0,05%). Diprosone tỏ ra an toàn và công hiệu khi dùng 1 lần/ngày ở các bệnh nhân bị bệnh vẩy nến từ trung bình đến nặng hoặc bệnh viêm da tạng dị ứng. Có ít tác dụng phụ và thường là các phản ứng phụ có liên quan đến các corticoide dùng ngoài da.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Làm giảm các biểu hiện viêm ở các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoide.
CÁCH DÙNG: Thoa một lớp mỏng kem hoặc thuốc mỡ phủ lên hoàn toàn vùng bị bệnh, 1 hay 2 lần/ngày (sáng và tối).
QUÁ LIỀU
Triệu chứng : trị liệu kéo dài corticoide dùng đường tại chỗ có thể ức chế các chức năng của tuyến yên – tuyến thương thận dẫn đến thiểu năng thương thận thứ phát.
Điều trị : tùy triệu chứng mà điều trị thích hơp. Các triệu chứng quá liều corticoide cấp tính thì có thể hồi phục thực sự. Điều chỉnh mất cân bằng điện giải, nếu cần. Trong các trường hơp gây độc mãn tính, khuyên nên giảm dần lương stéroide.
BẢO QUẢN
Bảo quản trong khoảng nhiệt độ 2-30°C.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Ngưng trị liệu và dùng cách trị liệu thích hơp nếu bị kích ứng hay mẫn cảm.
Dùng chất kháng nấm hoặc diệt khuẩn thích hơp trong trường hơp có nhiễm trùng. Nếu không thấy đáp ứng thích hơp, nên ngưng corticoide cho đến khi sự nhiễm trùng đươc kiểm soát hoàn toàn.
Các phản ứng phụ đươc ghi nhận khi dùng corticoide trên cơ thể, gồm cả giảm chức năng tuyến thương thận, có thể xảy ra với các corticoide dùng đường tại chỗ, đặc biệt đối với trẻ em và trẻ sơ sinh.
Sự hấp thu trên cơ thể của các corticoide dùng ngoài sẽ gia tăng khi bôi thuốc trên diện rộng hoặc nếu dùng kỹ thuật băng kín. Nên thận trong trong các điều kiện này hoặc đề phòng trước trong trường hơp sử dụng kéo dài, đặc biệt ở trẻ em và trẻ sơ sinh.
Diprosone không đươc dùng cho mắt.
Sử dụng cho trẻ em : trẻ em có thể biểu hiện tính nhạy cảm lớn hơn với những suy giảm trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thương thận do corticoide tại chỗ và với những tác dụng của corticoide ngoại sinh hơn so với bệnh nhân đã trưởng thành vì có sự hấp thu mạnh hơn do tỷ lệ vùng bề mặt da rộng lớn hơn so với trong lương cơ thể.
Sự suy giảm trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thương thận, hội chứng Cushing, sự chậm tăng trưởng, chậm tăng cân, và tăng áp lực nội so đã đươc báo cáo xuất hiện ở trẻ em dùng corticoide tại chỗ. Các biểu hiện của sự suy thương thận trên trẻ em bao gồm nồng độ cortisol thấp trong huyết tương và không đáp ứng với kích thích ACTH. Các biểu hiện của tăng áp lực nội so bao gồm phồng thóp, nhức đầu và phù gai thị hai bên.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Do tính an toàn của corticoide dùng tại chỗ sử dụng cho phụ nữ có thai chưa đươc xác định, thuốc thuộc nhóm này chỉ nên dùng lúc có thai nếu lơi ích trị liệu cao hơn nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi. Các thuốc thuộc nhóm này không nên dùng quá độ với một liều lương lớn hay với thời gian kéo dài cho phụ nữ mang thai.
Do không biết đươc rằng dùng corticoide tại chỗ có thể đưa đến sự hấp thu toàn thân đủ để có thể tìm thấy đươc thuốc trong sữa mẹ, nên quyết định ngưng cho con bú hay ngưng thuốc, có lưu ý đến tầm quan trong của thuốc đối với người mẹ.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Các phản ứng phụ tại chỗ đôi khi xảy ra khi dùng Diprosone đươc ghi nhận như sau : cảm giác bỏng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, nổi ban dạng viêm nang bã, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da, bệnh hạt kê.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Leave a Reply