Diprosalic 15g

DIPROSALICHÃNG SẢN XUẤT: Schering-Plough
NHÓM THUỐC: Da – Lông – Móng – Tóc
THÀNH PHẦN: thuốc mỡ bôi ngoài da : ống 15 g.
THÀNH PHẦN
cho 1 g lotion
Bétaméthasone dipropionate 0,64 mg
tương ứng :Bétaméthasone 0,5 mg
Acide salicylique 20 mg
(pH) (5,0)
DƯỢC LƯC
Bétaméthasone dipropionate là một corticoide tổng hơp fluor hóa, có đặc tính kháng viêm, chống ngứa và co mạch. Những tác động này của Diprosalic đươc duy trì lâu, do đó cho phép sử dụng thuốc hai lần mỗi ngày.
Acide salicylique dùng tại chỗ có đặc tính làm tróc lớp sừng da, ngoài ra có đặc tính kiềm khuẩn và diệt nấm.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Thuốc mỡ : đươc chỉ định làm giảm những biểu hiện viêm của bệnh da dày sừng và bệnh da khô có đáp ứng với corticoide như bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm thần kinh da (lichen simplex mạn), lichen phẳng, eczéma (bao gồm eczéma hình đồng tiền, eczéma tay, viêm da eczéma), bệnh tổ đỉa, viêm tiết bã ở da đầu, bệnh vẩy cá thông thường và các bệnh vẩy cá khác.
CÁCH DÙNG: Chỉ dùng trên da.
Lotion : Nhỏ vài giot lotion Diprosalic lên vùng da bị nhiễm, chà nhẹ và khắp vào vùng da hay da đầu. Thông thường nên bôi hai lần mỗi ngày, vào buổi sáng và buổi tối.
Thuốc mỡ : Nên bôi một lớp mỏng thuốc mỡ Diprosalic bao phủ hoàn toàn lên vùng da bị nhiễm, hai lần mỗi ngày, vào buổi sáng và tối.
Đối với một vài bệnh nhân, có thể áp dụng liều duy trì với số lần dùng thuốc ít hơn.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng : sử dụng corticoide tại chỗ quá mức hay kéo dài có thể đè nén hoạt động chức năng tuyến yên-thương thận, đưa đến kết quả thiểu năng thương thận thứ phát, và cho các biểu hiện tăng tiết tuyến thương thận, bao gồm bệnh Cushing.
Sự sử dụng chế phẩm chứa acid salicylic quá nhiều và kéo dài có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc salicylate.
Điều trị : biện pháp điều trị triệu chứng thích hơp đươc chỉ định trong trường hơp quá liều Diprosalic. Các triệu chứng tăng tiết tuyến thương thận thường là có hồi phục. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hơp ngộ độc mãn, nên ngưng thuốc từ từ.
Việc điều trị ngộ độc acide salicylique là điều trị triệu chứng. Nên áp dụng các biện pháp để loại salicylate nhanh chóng ra khỏi cơ thể. Uống natri bicarbonate để kiềm hóa nước tiểu và gây lơi tiểu.
BẢO QUẢN
Bảo quản trong khoảng nhiệt độ từ 2 đến 30°C. Tránh ánh sáng.
TÁC DỤNG PHỤ: Nên ngưng thuốc nếu có kích ứng hay mẫn cảm khi sử dụng Diprosalic.
Khi có nhiễm khuẩn, nên áp dụng phương pháp điều trị thích hơp.
Moi tác dụng ngoại ý đươc báo cáo xuất hiện do sử dụng corticoide toàn thân, bao gồm suy thương thận có thể xuất hiện với corticoide dùng tại chỗ, đặc biệt ở trẻ em và trẻ sơ sinh.
Hấp thụ toàn thân của corticoide hay acide salicylic dùng tại chỗ sẽ gia tăng nếu dùng phương pháp băng bít.
Nên tránh bôi thuốc lên vết thương hở hay vùng da bị tổn thương. Nên áp dụng những biện pháp thận trong thích hơp trong các trường hơp này hay khi dùng thuốc dài ngày, đặc biệt ở trẻ em và trẻ sơ sinh.
Không dùng phương pháp băng kín với dạng Diprosalic lotion.
Ngưng dùng thuốc nếu xuất hiện sự khô da quá mức hay gia tăng kích ứng da.
Không dùng Diprosalic cho nhãn khoa. Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt hay niêm mạc.
Sử dụng cho trẻ em : trẻ em có thể biểu hiện tính nhạy cảm lớn hơn với những suy giảm trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thương thận do corticoide tại chỗ và với những tác dụng của corticoide ngoại sinh hơn so với bệnh nhân đã trưởng thành vì có sự hấp thu mạnh hơn do tỷ lệ vùng bề mặt da rộng lớn hơn so với trong lương cơ thể.
Sự suy giảm trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thương thận, hội chứng Cushing, sự chậm tăng trưởng, chậm tăng cân, và tăng áp lực nội so đã đươc báo cáo xuất hiện ở trẻ em dùng corticoide tại chỗ. Các biểu hiện của sự suy thương thận trên trẻ em bao gồm nồng độ cortisol thấp trong huyết tương và không đáp ứng với kích thích ACTH. Các biểu hiện của tăng áp lực nội so bao gồm phồng thóp, nhức đầu và phù gai thị hai bên.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Do tính an toàn của corticoide dùng tại chỗ sử dụng cho phụ nữ có thai chưa đươc xác định, thuốc thuộc nhóm này chỉ nên dùng lúc có thai nếu lơi ích trị liệu cao hơn nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi. Các thuốc thuộc nhóm này không nên dùng quá độ với một liều lương lớn hay với thời gian kéo dài cho phụ nữ mang thai.
Do không biết đươc rằng dùng corticoide tại chỗ có thể đưa đến sự hấp thu toàn thân đủ để có thể tìm thấy đươc thuốc trong sữa mẹ, nên quyết định ngưng cho con bú hay ngưng thuốc, có lưu ý đến tầm quan trong của thuốc đối với người mẹ.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Các phản ứng ngoại ý tại chỗ đươc báo cáo xuất hiện với sự sử dụng corticoide tại chỗ, bao gồm : cảm giác bỏng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, nổi ban dạng viêm nang bã, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da, bệnh hạt kê, nhạy cảm da, nứt nẻ.
Các chế phẩm chứa acide salicylique có thể gây viêm da.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Diprosalic chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc

Leave a Reply