Diovan

HÃNG SẢN XUẤT: Novartis
NHÓM THUỐC: Tăng huyết áp
THÀNH PHẦN: viên nang 80 mg : hộp 28 viên – Bảng B.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Valsartan 80 mg
DƯỢC LƯC
Hormone hoạt tính của hệ thống RAA là angiotensine II hình thành từ angiotensine I qua men chuyển. Angiotensine II gắn vào các thụ thể chuyên biệt trong màng tế bào của nhiều loại mô. Nó có rất nhiều tác động sinh lý cả trực tiếp lẫn gián tiếp lên sự điều hòa huyết áp. Vì là một tác nhân co mạch, angiotensine II trực tiếp ảnh hưởng lên huyết áp, thêm vào đó còn gây ứ muối và kích thích bài tiết aldostérone.
Diovan là một chất ức chế chuyên biệt và đầy tiềm năng các thụ thể angiotensine II. Nó tác dụng có chon loc lên thụ thể AT1 là nơi mà angiotensine II có tác dụng, thụ thể AT2 không liên quan đến tác động lên mạch máu. Diovan không biểu hiện bất cứ tác động kích thích từng phần nào ở thụ thể AT1, nhưng lại có ái lực nhiều hơn (20000 lần) đối với thụ thể AT1 so với AT2.
Diovan không ức chế men chuyển đươc biết như là kininase II làm biến đổi angiotensine I thành II và làm thoái biến bradykinine. Vì không có tác động lên men chuyển và không có tiềm năng trên bradykinine hay hoạt chất P, thuốc ức chế angiotensine II không gây ho. Trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh Diovan với các thuốc ứa chế men chuyển (ACE), thì tần suất ho khan ít đáng kể (p < 0,05) ở nhóm dùng Valsartan so với nhóm dùng ACE (2,6% so với 7,9%). Trong một thử nghiệm lâm sàng khác trên bệnh nhân có tiền sử ho khan khi điều trị với ACE thì 19,5% người dùng Diovan và 19% dùng thuốc lơi tiểu thiazide có ho so với 68,5% ở nhóm dùng ACE (p < 0,05). Valsartan không gắn kết hay ức chế các thụ thể hormone khác hay các kênh ion quan trong trong điều hòa tim mạch.
Điều trị Diovan cho bệnh nhân cao huyết áp cho kết quả hạ áp tốt mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Trong đa số các bệnh nhân, sau khi điều trị liều duy nhất, thì khởi đầu tác dụng xảy ra trong vòng 2 giờ và giảm huyết áp tối đa đạt đươc trong vòng 4-6 giờ. Hiệu quả hạ áp kéo dài hơn 24 giờ. Khi lặp lại nhiều liều, huyết áp giảm tối đa với bất cứ liều nào đạt đươc trong vòng 2-4 tuần và luôn duy trì tốt trong điều trị dài hạn. Khi kết hơp với hydrochlorothiazide hiệu quả hạ áp gia tăng đáng kể. Ngưng đột ngột Diovan không gây cao huyết áp phản hồi hay các tác dụng phụ khác. Trong các nghiên cứu với liều thay đổi ở bệnh nhân cao huyết áp, Diovan không có tác động đáng kể lên cholestérol toàn phần, triglycéride glucose huyết hay acide urique.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Valsartan sau khi uống đuơc hấp thụ rất nhanh chóng mặc dù lưong hấp thụ biến đổi lớn. Khả dụng sinh hoc trung bình là 23%. Valsartan cho thấy dươc lý phân hủy đa số mũ (t1/2 a < 1 giờ và t1/2 b vào khoảng 9 giờ).
Dươc động hoc của valsartan nằm trong các chuỗi liều lương đươc thử nghiệm. Không có thay đổi dươc động của valsartan khi điều trị nhắc lại và có tích tụ ít khi dùng một liều duy nhất hàng ngày.
Nồng độ trong huyết tương tương tự ở phụ nữ và ở nam giới.
Valsartan gắn kết mạnh vào protéine huyết tương (94-97%), chủ yếu là albumine. Thể tích ổn định đạt thấp (khoảng 17 lít). Thanh thải huyết tương tương đối chậm (khoảng 2 lít/giờ) khi so với lưu lương máu ở gan (khoảng 30 lít/giờ). 70% valsartan sau khi đã đươc hấp thu bài tiết vào phân, 30% qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng không đổi.
Khi Diovan đươc uống trong bữa ăn, vùng nồng độ dưới đường cong trong huyết tương của valsartan giảm 48% mặc dù khoảng 8 giờ sau, nồng độ trong huyết tương lại tương tự nhóm có ăn và nhóm không ăn khi uống thuốc. Tuy nhiên sự giảm này không kèm theo giảm đáng kể hiệu quả điều trị trên lâm sàng, vì vậy Diovan có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Ở nhóm bệnh nhân đặc biệt :
Người già : đã quan sát đươc là valsartan có ảnh hưởng hệ thống nhiều hơn so với người trẻ nhưng không biểu hiện đáng kể về lâm sàng.
Suy chức năng thận : khi độ thanh thải thận chỉ bằng 30% của thanh thải huyết tương toàn phần thì không có liên quan giữa chức năng thận và hiện diện trong hệ thống của valsartan vì thế không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Chưa có nghiên cứu nào đươc làm ở bệnh nhân phải loc máu. Tuy nhiên, valsartan gắn kết mạnh vào protein huyết tương và không bị thải trừ khi thẩm tách máu.
Suy gan : khoảng 70% liều hấp thụ bài tiết qua đường mật dưới dạng không đổi vào phân. Valsartan không trải qua biến đổi sinh hoc và hiện diện hệ thống đối với valsartan không liên quan đến mức độ suy gan. Vì thế không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan không do mật và không có tắc mật. Nồng độ dưới đường cong của valsartan quan sát đươc xấp xỉ gấp đôi ở bệnh nhân có xơ gan hay tắc mật.
Các dữ kiện an toàn tiền lâm sàng :
Trong một số nghiên cứu an toàn ngoài lâm sàng ở một số chủng động vật, ngoài độc tính trên thai nhi không thấy có bằng chứng về nhiễm độc ở tạng hay hệ thống. Cho chuột liều 600 mg/kg trong 3 tháng cuối và thời kỳ cho con bú cho thấy giảm nhẹ tỷ lệ sống còn và chậm phát triển (xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú). Các khám phá an toàn thấy đươc trong nghiên cứu tiền lâm sàng lưu ý vào tác dụng dươc lý của thành phần thuốc và không chứng minh đươc là có tầm quan trong lâm sàng nào. Không có bằng chứng về khả năng gây đột biến, ung thư.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Điều trị cao huyết áp.
CÁCH DÙNG: Liều khuyến cáo của Diovan là 80 mg một liều duy nhất mỗi ngày không tùy thuộc vào chủng tộc, tuổi hay giới tính. Hiệu quả hạ huyết áp đạt đươc trong vòng hai tuần và đạt tối đa sau 4 tuần. Ở bệnh nhân huyết áp không kiểm soát đươc thì có thể tăng liều lên đến 160 mg mỗi ngày hay cho thêm lơi tiểu. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hay suy gan không do mật hay không kèm tắc mật. Diovan cũng có thể dùng cùng với các thuốc hạ áp khác. An toàn và hiệu quả của Diovan chưa đươc biết ở trẻ em.
QUÁ LIỀU
Mặc dù chưa thấy có hiện tương quá liều với Diovan nhưng dấu hiệu quan trong nhất có lẽ là tụt huyết áp. Có thể gây nôn nếu mới uống, mặt khác có thể truyền dịch muối đẳng trương. Valsartan không thực sự bị đào thải bằng cách loc máu.
TÁC DỤNG PHỤ: THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Trên bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hay thiếu muối : ở các bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hay thiếu muối nặng như người dùng lơi tiểu liều cao, thì tụt huyết áp triệu chứng có thể xảy ra khi dùng Diovan nhưng rất hiếm. Giảm thể tích hay thiếu muối nên đươc điều chỉnh trước khi dùng Diovan, ví dụ giảm liều lơi tiểu. Nếu tụt huyết áp xảy ra, nên để bệnh nhân ở tư thế nằm ngữa và nếu cần có thể truyền dịch muối đẳng trương. Điều trị có thể lại tiếp tục khi huyết áp đã ổn định.
Hẹp động mạch thận : điều trị ngắn hạn Diovan trên 12 bệnh nhân có cao huyết áp thứ phát do hẹp mạch máu hoặc do hẹp động mạch thận một bên không gây nên sự thay đổi quan trong nào trong huyết động hoc thận, créatinine máu hay urê máu (BUN). Tuy nhiên vì các thuốc khác ảnh hưởng trên hệ thống rénin-angiotensine-aldosterone có thể làm tăng urê huyết và créatinine máu ở bệnh nhân có hẹp động mạch thận một hay hai bên nên cần theo dõi cẩn thận.
Suy chức năng thận : không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Nhưng trong các trường hơp nặng (thanh thải créatinine < 10 ml/phút) thì chưa có dữ kiện nên phải thận trong.
Suy gan : không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Valsartan thải trừ hầu hết dưới dạng không đổi qua mật và ở bệnh nhân có rối loạn nghẽn mật cho thấy thải trừ thấp hơn (xem Dươc lực). Thận trong đặc biệt khi dùng Diovan ở những bệnh nhân này.
Ảnh hưởng trên lái xe và điều kiển máy móc : như các tác nhân hạ áp khác phải thận trong khi lái xe hay điều khiển máy móc.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Mặc dù chưa có nhiều kinh nghiệm sử dụng Diovan ở phụ nữ có thai nhưng ảnh hưởng tử cung của các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) cho phụ nữ có thai ở 3 tháng giữa và cuối thai kỳ đã đươc báo cáo là gây tổn thương và gây tử vong cho thai nhi đang phát triển. Vì vậy như bất cứ loại thuốc nào tác động lên hệ thống RAAS, không nên điều trị với Diovan khi có thai. Nếu đang điều trị mà phát hiện có thai thì ngưng thuốc càng sớm càng tốt. Chưa rõ rằng valsartan, hoạt chất của Diovan có bài tiết qua sữa mẹ hay không nhưng đã thấy valsartan bài tiết qua sữa chuột đang cho con bú vì vậy không khuyến cáo dùng Diovan ở phụ nữ đang cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không thấy có tương tác lớn nào trên lâm sàng. Các thành phần thử nghiệm trên lâm sàng bao gồm cimétidine, warfarine, furosémide, digoxine, aténolol, indométacine, hydrochlorothiazide, amlodipine, glibenclamide. Vì Diovan không chuyển hóa với lương lớn nên tương tác thuốc dưới dạng do chuyển hóa hay ức chế hệ thống cytochrome P450 không xảy ra với Diovan, Mặc dù valsartan gắn kết mạnh mẽ vào protéine huyết tương nhưng nghiên cứu in vitro không cho thấy tương tác nào ở mức độ này với các chất cũng gắn kết mạnh vào protéine như diclofénac, furosémide và warfarine. Sử dụng phối hơp lơi tiểu giữ kali (như spironolactone, triamtérène, amiloride), bổ sung kali hay muối có kali có thể làm tăng kali máu. Nếu cần phối hơp thuốc thì nên thận trong.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Trong nghiên cứu có kiểm chứng với thuốc vờ ở 2316 bệnh nhân điều trị với Diovan cho thấy tỷ lệ tác dụng phụ tương đương với placebo. Bảng tác dụng phụ dưới đây căn cứ vào các nghiên cứu có kiểm chứng với thuốc vờ ở bệnh nhân điều trị với Diovan các liều khác nhau (10 mg-320 mg) trong vòng 12 tuần. Trong 2316 bệnh nhân, 1281 người dùng liều 80 mg, 660 dùng liều 160 mg. Tần xuất tác dụng không liên quan đến liều dùng hay thời hạn điều trị vì thế tác dụng phụ có ở tất cả thang liều của Diovan đều đươc tính gộp, không liên quan đến tuổi, giới tính hay chủng tộc. Tất cả tác dụng phụ mà tần xuất ³ 1% trong nhóm dùng Diovan đều đươc liệt kê trong bảng bất kể nguyên nhân có phải do thuốc hay không. Các tác dụng phụ khác dưới xảy ra dưới 1% gồm phù, suy nhươc, mất ngủ, nổi mẩn, giảm tình dục, chóng mặt. Không rõ các tác dụng này có phải do Diovan hay không.
. Diovan
N=2316
% Placebo
N=888
%
Nhức đầu 9,8 13,5
Choáng váng 3,6 3,5
Nhiễm virus 3,1 1,9
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên 2,5 2,4
Ho 2,3 1,5
Tiêu chảy 2,1 1,8
Mệt mỏi 2,1 1,8
Viêm mũi 2,0 2,3
Viêm xoang 1,9 1,6
Đau lưng 1,6 1,4
Đau bụng 1,6 1,0
Buồn nôn 1,5 2,0
Viêm hong 1,2 0,7
Đau khớp 1,0 1,0
Xét nghiệm cận lâm sàng : trong rất hiếm các trường hơp, Diovan có thể gây giảm hémoglobine và hématocrite. Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, 0,8% bệnh nhân dùng Diovan cho thấy giảm đáng kể (> 20%) hématocrite và 0,4% giảm Hb, trong khi ở nhóm dùng placebo chỉ giảm 0,1% hématocrite và Hb, 1,9% bệnh nhân dùng Diovan có giảm bạch cầu trung tính so với 1,6% ở nhóm dùng thuốc ức chế men chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng, có sự tăng rõ rệt créatinine máu, kali và bilirubine toàn phần là 0,8%, 4,4% và 6% ở bệnh nhân điều trị Diovan so với nhóm dùng ức chế men chuyển là 1,6%, 6,4% và 12,9%. Hiếm khi có tăng các trị số chức năng gan. Không cần thiết theo dõi đặc biệt các thông số cận lâm sàng ở bệnh nhân có cao huyết áp nguyên phát điều trị với Diovan.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với thành phần của Diovan.
Thai nghén.

Leave a Reply