Dicloreum Retard 100 mg

HÃNG SẢN XUẤT: Ampharco USA
NHÓM THUỐC: Kháng viêm Non Steroid
THÀNH PHẦN: viên nén phóng thích chậm 100 mg : vỉ 10 viên, hộp 2 vỉ.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Diclofenac sodique 100 mg
DƯỢC LƯC
Hoạt chất chính của Dicloreum là muối sodium de l’acide O-([2-6 dicloroephénil]amino) phénylacétique, phần tử có hoạt tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt.
Các thực nghiệm về dươc lý và lâm sàng đã xác nhận hoạt tính kháng viêm và giảm đau của thuốc : đươc sử dụng với liều điều trị thuốc không gây ra tác dụng phụ đáng kể.
Nhờ vào đặc tính này, Dicloreum có hiệu quả trong điều trị những bệnh về thấp khớp và khống chế đươc bệnh cảnh của quá trình viêm, tác động có lơi cho chức năng xương khớp.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: – Các bệnh thấp khu trú tại khớp : viêm khớp dạng thấp, xơ cứng xương khớp.
- Các bệnh thấp ngoài khớp : viêm quanh khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm cơ, đau thần kinh toa.
- Viêm và phù sau chấn thương
CÁCH DÙNG: Viên 100 mg phóng thích chậm :
1 viên/ngày, sau khi ăn no.
Ở trẻ nhỏ chưa có chỉ định cụ thể.
Đối với người lớn tuổi, cần phải có hướng dẫn cẩn thận của bác sỹ điều trị với liều dùng có thể thấp hơn so với những chỉ định trên.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Những bệnh nhân có tiền căn rối loạn tiêu hóa hoặc suy gan, thận, cao huyết áp và/hoặc suy tim, có hiện tương huyết khối tiểu cầu, và những người lớn tuổi cần phải đươc điều trị dưới sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Rối loạn tiêu hóa : nôn ói, tiêu chảy, đầy hơi có thể xảy ra ở giai đoạn điều trị ban đầu.
Cần phải đi khám bác sỹ nếu có những rối loạn như đau thương vị hoặc đi phân sẫm màu.
Các biểu hiện dị ứng có thể xảy ra nhưng hiếm : nổi mẩn ở da, sẩn ngứa, cơn hen suyễn, hoặc sốc phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh trung ương : nhức đầu, kích thích, vật vã, mất ngủ, suy nhươc và chóng mặt.
Trong những trường hơp điều trị kéo dài có thể xuất hiện : phù ngoại vi, tăng các men chuyển, vàng da, suy giảm sự tạo máu (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản), suy thận, hội chứng thận hư, ban xuất tiết đa dạng.
Cũng giống như những trường hơp dùng các loại kháng viêm không steroid khác, bệnh nhân cần phải đươc theo dõi định kỳ về chức năng gan thận và huyết hoc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không dùng trong những trường hơp loét dạ dày hoặc tá tràng, rối loạn tiêu hóa trầm trong, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, suy thận hoặc giảm tạo máu.
Không dùng ở những bệnh nhân bị suyễn, nổi mề đay, hoặc viêm mũi cấp sau khi dùng thuốc nhóm salicylate hoặc thuốc nhóm ức chế sự tổng hơp prostaglandins.
Nhạy cảm với Diclofenac.

Leave a Reply