Di-Antalvic

DI-ANTALVICHÃNG SẢN XUẤT: Roussel VietNam
NHÓM THUỐC: Giảm đau bậc 2
THÀNH PHẦN: viên nang : hộp 20 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Dextropropoxyphène chlorhydrate 30 mg
Paracétamol 400 mg
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Đau vừa phải hoặc đau dữ dội hoặc không đáp ứng với các thuốc giảm đau ngoại biên.
CÁCH DÙNG: LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Nên dùng thuốc trong bữa ăn, uống với nhiều nước. Chia các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.
Dùng cho người lớn : 4 viên/ngày ; tối đa 6 viên/ngày.
Người bị suy thận :
Hệ số thanh thải créatinine < 30 ml/phút : dùng các liều cách nhau ít nhất 8 giờ.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng lâm sàng :
- Do paracétamol : buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng, thường xuất hiện trong 24 giờ đầu. Quá liều ³ 10 g (150 mg/kg cân nặng ở trẻ em) có thể gây hủy tế bào gan, có thể dẫn đến hoại tử hoàn toàn không hồi phục, với biểu hiện suy chức năng gan, toan chuyển hóa, bệnh não có thể dẫn đến hôn mê và chết. Transaminase ở gan tăng, bilirubine tăng, prothrombine giảm.
- Do dextropropoxyphène :
Rối loạn tri giác, đến lơ mơ và hôn mê.
Buồn nôn, nôn, đau bụng, ức chế hô hấp, khó thở đến ngưng thở.
Co đồng tử, co giật, nói sảng, tím tái, trụy tim mạch và chết do tim ngừng đập.
Xử trí cấp cứu : trong bệnh viện :
Rửa ruột và cho uống than hoạt tính.
Dùng N-acétylcystéine, thuốc giải độc paracétamol, tiêm tĩnh mạch hoặc uống nếu có thể trước giờ thứ 10, và dùng naloxone, thuốc giải độc của dextropropoxyphène.
Giúp thở.
Không dùng thuốc hồi sức cũng như thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương vì có thể gây các cơn co giật chết người.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Có nguy cơ bị lệ thuộc thuốc khi dùng lâu dài với liều cao hơn liều khuyến cáo.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Không dùng cho bệnh nhân có khuynh hướng tự tử, bệnh nhân đươc điều trị với thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc gây ức chế hệ thần kinh trung ương.
Cảnh giác các đối tương điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy về nguy cơ bị buồn ngủ và chóng mặt.
Không dùng quá liều chỉ định và tránh uống rươu.
Không dùng lâu dài. Không dùng cùng lúc với các thuốc chứa paracétamol khác.
LÚC CÓ THAI
Nếu cần thiết có thể dùng trong thời kỳ có thai nhưng không nên dùng kéo dài (có nguy cơ gây hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh).
LÚC NUÔI CON BÚ
Thuốc qua đươc sữa mẹ. Vài trường hơp giảm trương lực và ngưng thở đã đươc ghi nhận ở trẻ bú mẹ có dùng dextropropoxyphène với liều điều trị.
Không dùng cho phụ nữ nuôi con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
+Alcool : Không nên phối hơp
+Các chất đối kháng morphine : Không nên phối hơp
+Carbamazépine : Thận trong khi phối hơp : theo dõi lâm sàng và tùy tình hình, có thể giảm liều carbamazépine (do có nguy cơ tăng nồng độ carbamazépine trong huyết tương kèm theo các dấu hiệu quá liều)
TÁC DUNG NGOAI Ý
Liên quan đến dextropropoxyphène :
- Buồn nôn, mửa.
- Hiếm hơn : táo bón, đau bụng, nổi ban, nhức đầu, suy nhươc, sảng khoái, rối loạn thị giác nhẹ, chóng mặt, buồn ngủ, mất định hướng, hạ đường huyết, viêm gan tắc mật.
Liên quan đến paracétamol :
- Tai biến dị ứng da : hiếm gặp phát ban với ban đỏ hoặc nổi mày đay. Phải ngưng thuốc ngay.
- Hiếm khi gây giảm tiểu cầu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Tăng cảm với dextropropoxyphène và/hoặc paracétamol.
- Suy thận nặng.
- Trẻ em dưới 15 tuổi.
- Suy gan.
- Phụ nữ cho con bú.

Leave a Reply