Dexambutol-INH

DEXAMBUTOL-INHHÃNG SẢN XUẤT: Serb
NHÓM THUỐC: Lao
THÀNH PHẦN: viên nén dễ bẻ : hộp 50 viên.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Éthambutol hữu tuyền, dichlorhydrate 400 mg
Isoniazide hay INH 150 mg
Tá dươc : lévilite, gélatine, amidon, magnésium stéarate, Eudragit L và S.
DƯỢC LƯC
Éthambutol là một kháng sinh có tác động chon loc trên các vi khuẩn nấm loại điển hình trên người và bò và loại không điển hình (đặc biệt là kansasii).
Nồng độ ức chế tối thiểu (CMI) là 1 mg/ml đối với đa số các chủng. Ở nồng độ này, thuốc có thể đươc xem là một kháng sinh diệt khuẩn trên một số chủng.
- Người ta tìm thấy trong mô phổi các nồng độ diệt khuẩn trên toàn bộ các chủng của trực khuẩn Koch.
- Éthambutol có tác động trên trực khuẩn lao ở ngoài hoặc trong tế bào.
- Không xảy ra tình trạng đề kháng chéo với các thuốc kháng lao khác. Tỷ lệ đề kháng nguyên phát đối với éthambutol dưới 1%.
Để tránh xảy ra tình trạng đề kháng thu nhận do sử dụng đơn trị liệu, phải luôn luôn phối hơp éthambutol với một hoặc nhiều thuốc kháng lao khác.
Isoniazide là một kháng sinh diệt khuẩn có tác động chon loc trên trực khuẩn Koch. Nồng độ có hiệu lực trong huyết thanh trong khoảng từ 1 đến 2 mg/ml, tương đương với một liều 5 mg/kg/ngày.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Éthambutol :
- hấp thu qua đường tiêu hóa tốt và nhanh, trong khoảng 80% ; nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt đươc khoảng 3 mg/ml sau khi uống thuốc lúc đói với liều 20 mg/kg khoảng 2 đến 4 giờ ;
- đào thải : 80% trong nước tiểu dưới dạng có hoạt tính, 20% trong phân ;
- éthambutol đươc giữ lại ở mô với tỷ lệ quan trong, đặc biệt ở phổi. Nồng độ trong mô phổi ở phổi lành mạnh và phổi đã bị nhiễm lao đạt đươc từ 5 đến 9 lần nồng độ trong huyết thanh ;
- nếu có tổn thương lao màng não, nồng độ trong dịch não tủy đạt đươc bằng phân nửa nồng độ trong huyết thanh ;
- cần ghi nhận rằng éthambutol đươc khuếch tán qua nhau thai nhưng không qua sữa mẹ ;
- thời gian bán hủy trong huyết tương : 6 đến 8 giờ ở người bình thường, cao hơn ở người suy thận.
Isoniazide :
- hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt đươc sau khi uống thuốc từ 1 đến 2 giờ ;
- khuếch tán tốt trong tất cả các mô, trong dịch não tủy và trong nhau thai ; INH qua đươc sữa mẹ và đạt nồng độ tương tự như nồng độ trong huyết tương ;
- INH đươc đào thải qua mật dưới dạng chuyển hóa và qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính (10 đến 30%) ;
- sự đào thải đặc biệt của INH :
Isoniazide đươc đào thải chủ yếu bằng cách acétyl hóa thành acétylisoniazide. Sự chuyển hóa này đặc biệt ổn định trong từng cá thể, đươc xác định về mặt di truyền hoc. Thời gian bán hủy của isoniazide có thể thay đổi ở nhiều người khác nhau từ 1 đến 6 giờ ; có hai đỉnh hấp thu đươc ghi nhận trên một dân số đông cho phép phân ra thành hai nhóm có phản ứng acétyl hóa xảy ra chậm và nhóm có phản ứng acétyl hóa xảy ra nhanh ; việc xác định tốc độ acétyl hóa cho phép sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả cho từng người : liều này vào khoảng 3 mg/kg đối với nhóm có phản ứng acétyl hóa xảy ra chậm và vào khoảng 6 mg/kg đối với nhóm có phản ứng acétyl hóa xảy ra nhanh. Nếu sử dụng liều isoniazide bằng nhau thì nguy cơ xảy ra độc tính trên thần kinh của nhóm có phản ứng acétyl hóa chậm là cao hơn ; ảnh hưởng của tốc độ acétyl hóa trên độc tính trên gan của isoniazide chưa đươc đánh giá rõ.
Acétylisoniazide đươc thủy phân thành acétylhydrazine. Một phần của acétylhydrazine đươc chuyển hóa thành một chất chuyển hóa không ổn định, chính chất này làm cho isoniazide có độc tính trên gan.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Hóa dự phòng :
- phản ứng lao tố chuyển dương tính riêng lẽ và phản ứng da tuberculine dương tính,
- người có phản ứng tuberculine âm tính có tiếp xúc với bệnh nhân lao,
- bệnh nhân lao ở giai đoạn đầu,
- bệnh nhân suy giảm miễn dịch có thể bị bộc phát lao hay có tiếp xúc với người bị bệnh lao.
Lao phổi – màng phổi mới hoặc cũ, lao tái phát, lao nguyên phát.
Lao ngoài phổi : màng não, niệu – sinh dục, xương – khớp, hạch, vv.
Nhiễm trùng do vi khuẩn nấm không loại không điển hình.
CÁCH DÙNG: Nguyên tắc chung điều trị lao :
Việc điều trị lao phải tuân theo các nguyên tắc sau :
- việc điều trị phải đươc hướng dẫn và duy trì tốt cho đến khi có kết quả nhiều lần âm tính về vi khuẩn và chắc chắn đã khỏi bệnh ;
- dùng thuốc sau khi đã có các bằng chứng về vi khuẩn hoc lao và làm kháng sinh đồ ;
- hiệu lực điều trị đươc đảm bảo bằng việc phối hơp :
- 3 thuốc kháng lao có hiệu quả nhất uống một lần duy nhất cho đến khi có kết quả về kháng sinh đồ và trong ít nhất từ 2 đến 3 tháng, nhằm tránh xảy ra sự đề kháng thuốc nguyên phát,
- 2 thuốc kháng lao tiếp theo, tùy theo kết quả của kháng sinh đồ, nhằm tránh xảy ra sự đề kháng thuốc thu nhận ;
- thời gian điều trị ít nhất phải 9 tháng.
Liều lương :
Isoniazide : liều thông thường nếu không có định lương nồng độ của thuốc trong máu :
- Người lớn : 5 mg/kg/ngày,
- Trẻ em : 10 mg/kg/ngày.
Ethambutol : liều thông thường là :
- Người lớn : 20 mg/kg/ngày, có thể nâng liều đến 25 mg/kg/ngày :
- thời gian đầu điều trị,
- trường hơp tái phát,
- trường hơp trực khuẩn Koch đề kháng với các thuốc kháng lao khác.
Chỉ dùng liều này trong một thời gian ngắn theo chỉ định của bác sĩ và cần tăng cường theo dõi bệnh (xem Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng).
- Suy thận :
Thanh thải créatinine (ml/phút) Liều hàng ngày của éthambutol
> 100 20 mg/kg/ngày
70-100 15 mg/kg/ngày
< 70 10 mg/kg/ngày
làm thẩm phân 5 mg/kg/ngày
ngày làm thẩm phân 7 mg/kg
Trong trường hơp này, nên điều chỉnh liều sau khi định lương nồng độ thuốc trong huyết thanh.
- Trẻ em : 25-30 mg/kg/ngày.
Phối hơp Dexambutol-INH : khi dùng liều hàng ngày nên lưu ý đến mức độ suy thận, giai đoạn điều trị và định lương nồng độ isoniazide 3 giờ sau khi uống thuốc để phân biệt bệnh nhân có tốc độ acétyl hóa nhanh hay chậm. Có thể kê toa hai thuốc riêng biệt nhau.
QUÁ LIỀU
- Đối với éthambutol, không có dấu hiệu ngộ độc cấp tính. Trường hơp có ngộ độc, éthambutol có thể đươc thẩm tách.
- Đối với INH, liều gây chết trên 200 mg/kg.
Các dấu hiệu ngộ độc ban đầu bao gồm : buồn nôn, chóng mặt, ảo giác, có thể dẫn đến hôn mê với co cứng, suy hô hấp, nhiễm acide, acétone niệu và tăng đường huyết.
Xử trí cấp cứu : rửa dạ dày, hồi sức tim mạch và hô hấp, dùng thuốc chống co giật và pyridoxine (20 mg cho mỗi lần dùng một liều 100 mg INH), điều trị nhiễm acide, làm thẩm tách để thanh loc máu.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Chú ý đề phòng :
- Trường hơp bệnh nhân bị suy thận, nên điều chỉnh liều éthambutol do việc tích tụ thuốc có thể dẫn đến quá liều, tùy theo mức độ thanh thải créatinine.
- Isoniazide có thể tăng cường cơn động kinh do quá liều (ở nhóm người có phản ứng acétyl hóa chậm) hoặc trên một cơ địa mở đường. Cần theo dõi chặt chẽ và dùng phối hơp với thuốc chống động kinh trong trường hơp này.
Thận trong lúc dùng :
- Liên quan đến éthambutol :
Trước khi kê toa éthambutol cần phải làm xét nghiệm mắt bao gồm thị lực, thị trường, khả năng phân biệt màu sắc và đáy mắt.
Lần kiểm tra thứ 2 đươc tiến vào giữa ngày điều trị thứ 15 và ngày điều trị thứ 21, lần kiểm tra thứ 3 đươc điến hành vào tháng điều trị thứ 2, sau đó cách 2 tháng kiểm tra một lần.
Ngay khi có dấu hiệu bị viêm dây thần kinh mắt cần phải ngưng ngay việc điều trị bằng éthambutol. Các rối loạn thường sẽ giảm sau vài tháng. Cần đặc biệt theo dõi ở người đã có những tổn thương trước đó ở mắt, người nghiện rươu và thuốc lá, người bị bệnh tiểu đường, những bệnh nhân đươc điều trị đồng thời với disulfirame, thuốc kháng viêm, thuốc sốt rét dạng tổng hơp.
Cần lưu ý rằng suy thận và quá liều là hai yếu tố chủ yếu trong việc gây viêm dây thần kinh mắt của éthambutol.
Nên kiểm tra việc chỉ định liều dùng và tùy tình hình, có thể điều chỉnh liều dùng theo chức năng thận (urê, créatinine huyết, thanh thải créatinine : xem Chú ý đề phòng). Phải làm bilan thận trước khi tiến hành điều trị.
- Liên quan đến isoniazide : độc tính trên gan.
Trường hơp dùng chung với rifampicine, hoạt chất này có thể làm xuất hiện độc tính trên gan của isoniazide ; các chất gây cảm ứng men khác cũng có thể có cùng tác dụng (barbiturate, thuốc gây mê). Trong trường hơp này, nên xác định tốc độ acétyl hóa của bệnh nhân để có thể xác định liều thấp nhất có hiệu quả. Việc điều chỉnh liều nên đươc tính toán theo nồng độ trong huyết thanh đươc lấy ở giờ thứ 3 sau khi uống thuốc.
Nếu không thể xác định đươc liều tối ưu, nên sử dụng INH với liều tối đa là 5 mg/kg/ngày. Hơn nữa, nếu có phối hơp với rifampicine cần phải theo dõi thường xuyên chức năng gan : định lương transaminase hàng tuần trong tháng đầu, sau đó là hàng tháng trong những tháng tiếp theo. Nếu lương transaminase tăng quá 10 lần lương bình thường, phải ngưng tạm thời hoặc vĩnh viễn isoniazide. Isoniazide cũng có thể gây các bệnh lý thần kinh ngoại biên, tuy nhiên rất hiếm. Cần đặc biệt kiểm tra thường xuyên các dấu hiệu thần kinh ở người nghiện rươu. Có thể sử dụng pyridoxine để phòng ngừa hoặc làm giảm các trường hơp hiếm bệnh lý thần kinh mà isoniazide gây ra.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai : nếu dùng éthambutol một mình thì không có chống chỉ định, nhưng nếu có phối hơp với isoniazide thì không đươc sử dụng trong những tháng đầu, trừ trường hơp bắt buộc phải sử dụng, trường hơp này phải phối hơp với liệu pháp vitamine. Tác dụng trên phôi thai của éthambutol khi có phối hơp với các thuốc kháng lao khác thì chưa đươc xác định rõ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến isoniazide :
Không nên phối hơp :
- Carbamazépine : tăng hàm lương carbamazépine trong huyết tương với các dấu hiệu quá liều, do ức chế sự chuyển hóa ở gan.
- Disulfirame : rối loạn cách cư xử và phối hơp động tác.
Cần thận trong khi phối hơp :
- Thuốc gây mê dạng bay hơi thuộc dẫn xuất halogène : làm tăng độc tính trên gan của isoniazide. Trong trường hơp phẫu thuật theo chương trình, do thận trong, nên ngưng điều trị bằng isoniazide một tuần trước khi phẫu thuật và chỉ dùng thuốc trở lại sau đó 15 ngày.
- Glucocorticoide (mô tả cho prednisolone) : giảm nồng độ isoniazide trong huyết tương do tăng chuyển hóa ở gan và giảm sự chuyển hóa của glucocorticoide. Cần theo dõi lâm sàng và sinh hoc.
- Kétoconazole : giảm nồng độ kétoconazole trong huyết tương. Nên dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 12 giờ. Theo dõi nồng độ của kétoconazole và điều chỉnh liều nếu cần.
- Phénytoine : quá liều phénytoine do giảm sự chuyển hóa của chất này. Theo dõi lâm sàng chặt chẽ, định lương phénytoine trong huyết tương và điều chỉnh liều trong thời gian phối hơp với isoniazide và sau khi ngưng dùng thuốc này.
- Pyrazinamide : phối hơp độc tính trên gan. Theo dõi lâm sàng và sinh hoc.
- Rifampicine (có thể mở rộng ra với các thuốc gây cảm ứng men khác) : tăng độc tính trên gan của của isoniazide do tăng tốc độ hình thành chất chuyển hóa có độc tính của isoniazide (xem Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng).
Liên quan đến 2 hoạt chất chính :
Cần thận trong khi phối hơp :
- Muối và hydroxyde nhôm : giảm sự hấp thu của éthambutol và isoniazide qua đường tiêu hóa ; dùng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
TÁC DUNG NGOAI Ý
Do éthambutol :
- Hiếm gặp :
Rối loạn ở mắt loại gây viêm dây thần kinh mắt ở trục hoặc quanh trục, với giảm thị lực, ám điểm trung tâm hoặc loạn sắc giác đối với các màu xanh và màu đỏ (xem Chú ý đề phòng và Thận trong lúc dùng).
- Ngoại lệ :
Các rối loạn tiêu hóa khác nhau, chán ăn, phát ban da do dị ứng.
Tăng acide urique huyết, giảm bạch cầu.
Do isoniazide :
- Độc tính trên gan của isoniazide có thể xảy ra trên những bệnh nhân bị suy gan, dùng thuốc quá liều, dùng phối hơp với rifampicine mà không điều chỉnh liều.
- Dùng pyridoxine có thể làm giảm độc tính trên thần kinh của isoniazide. Độc tính trên thần kinh hiếm khi đươc biểu hiện qua các bệnh lý thần kinh ngoại biên. Hạn hữu, có thể gây :
- co giật, viêm dây thần kinh mắt,
- phản ứng quá mẫn cảm,
- hội chứng dạng thấp, đau loạn dưỡng (hội chứng vai-bàn tay, hội chứng lupus do cảm ứng).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Đã biết có quá mẫn cảm với éthambutol và isoniazide.
- Viêm dây thần kinh mắt.
- Suy gan nặng (đặc biệt khi có phối hơp với rifampicine).
- Phối hơp với diphénylhydantoine và niridazole.
- Không nên phối hơp với carbamazépine và disulfirame (xem Tương tác thuốc).

Leave a Reply