Dépakin 500 mg

HÃNG SẢN XUẤT: Sanofi Synthelabo Vi
NHÓM THUỐC: Thần kinh
THÀNH PHẦN: viên nén bao tan trong ruột 500 mg : hộp 40 viên.
cho 1 viên nén bao tan trong ruột
Valproate sodium 500 mg
DƯỢC LƯC
Thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu trên hệ thống thần kinh trung ương.
Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật :
- Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ valproate trong huyết tương và trong não.
- Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của valproate trong não bằng cách tác động lên các chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.
Giả thuyết thường đươc chấp nhận nhất là giả thuyết về GABA (gamma-amino butyric acide) theo đó có hiện tương tăng tỷ lệ GABA sau khi dùng valproate sodium. Valproate làm giảm các giai đoạn trung gian của giấc ngủ cùng với sự gia tăng giấc ngủ chậm.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
- Khả dụng sinh hoc đạt gần 100% sau khi uống.
- Phân bố chủ yếu trong máu và dịch ngoại bào.
- T 1/2 : 15-17 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu sau khi đươc chuyển hóa tại gan qua hiện tương glucurono kết hơp và b oxy hóa.
- Nồng độ tối thiểu trong huyết thanh đạt hiệu quả điều trị : 40-100 mg/l.
- Gắn vào protéine phụ thuộc liều lương và độ bảo hòa của thuốc.
- Valproate không gây ra hiện tương cảm ứng men trong hệ thống chuyển hóa của cytochrome P450.
Thông tin trên web chỉ có tính tham khảo
CHỈ ĐỊNH: Động kinh toàn thể hay từng phần :
- toàn thể nguyên phát :
- cơn vắng ý thức (cơn nhỏ),
- rung giật tăng trương lực (cơn lớn),
- rung giật cơ,
- mất trương lực,
- phối hơp,
- từng phần : với triệu chứng đơn giản hay phức tạp,
- thứ phát toàn thể hóa,
- các thể hỗn hơp.
Co giật do sốt cao ở trẻ em : trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật.
Tic ở trẻ em.
CÁCH DÙNG: Liều hàng ngày thay đổi tùy theo tuổi và cân nặng của từng bệnh nhân. Liều tối ưu đươc xác định dựa vào đáp ứng của bệnh nhân trên lâm sàng. Đo nồng độ acide valproique trong huyết tương góp phần theo dõi trên lâm sàng nhất là trong trường hơp không kiểm soát đươc cơn động kinh hay nghi ngờ có tác dụng ngoai ý. Nồng độ hiệu quả trong huyết thanh trong khoảng 40-100 mg/l (300-700 mmol/l).
Khởi đầu điều trị :
- Khi bệnh nhân chưa đươc điều trị bằng một thuốc chống động kinh khác, liều dùng khởi đầu là liều thấp và tăng dần lên mỗi 2-3 ngày để đạt đươc liều tối đa trong 1 tuần.
- Khi bệnh nhân đã đươc điều trị bằng thuốc khác trước đó, việc thay đổi thuốc phải đươc thực hiện từ từ. Liều Dépakine tối ưu sẽ đạt đươc trong khoảng 2 tuần, trong khi thuốc cũ sẽ đươc giảm dần trước khi ngưng hẳn.
- Có thể phối hơp với các thuốc chống động kinh khác khi cần.
Liều dùng :
- Liều khởi đầu thường là 10-15 mg/kg/ngày và tăng dần đến liều tối ưu. Liều tối ưu khoảng 20-30 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát đươc cơn động kinh với liều này, thì có thể tăng liều lên đến trên 50 mg/kg và bệnh nhân phải đươc theo dõi cẩn thận.
Trẻ em : liều thông thường là 30 mg/kg/ngày.
Người già : dươc động hoc của Dépakine có thay đổi, do vậy liều đươc điều chỉnh dựa vào việc kiểm soát đươc cơn hay không.
Cách dùng :
Viên nén bao tan trong ruột, xirô hay dung dịch uống, uống ngày 2 lần.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng : hôn mê nhẹ đến sâu, giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, đồng tử co nhỏ, giảm tự chủ hô hấp.
Xử trí : rửa dạ dày, gây lơi tiểu thẩm thấu, kiểm soát tim mạch, hô hấp. Chạy thận nhân tạo hay thay máu khi nặng.
Tiên lương nói chung thuận lơi.
TÁC DỤNG PHỤ: CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
Bệnh gan :
Điều kiện xảy ra :
Đã có những báo cáo hiếm hoi về những tổn thương gan tiến triển nặng, đôi khi gây tử vong.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hơn 3 tuổi đươc điều trị đa liệu pháp có bệnh động kinh nặng và nhất là một động kinh kết hơp với các sang thương não, chậm phát triển tâm thần và/hay một bệnh chuyển hóa hay thoái hóa có nguồn gốc di truyền, là những bệnh nhân có nhiều nguy cơ. Trên 3 tuổi nguy cơ xảy ra bệnh gan giảm có ý nghĩa.
Trong đa số trường hơp, các tổn thương gan này thường gặp trong vòng 6 tháng đầu điều trị.
Dấu hiệu gơi ý :
Chẩn đoán sớm dựa chủ yếu vào lâm sàng. Có 2 kiểu biểu hiện có thể xuất hiện trước khi vàng da :
- các dấu hiệu toàn thân không đặc hiệu, xuất hiện đột ngột như mệt nhoc, chán ăn, ủ rũ, ngầy ngật, đôi khi kèm với ói mửa và đau bụng,
- tái xuất hiện những cơn động kinh.
Cần phải thông báo cho bệnh nhân hay người nhà của bệnh nhi biết và khi xuất hiện một bệnh cảnh như vậy phải đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện, bệnh nhân cần đươc khám và làm ngay các xét nghiệm chức năng gan.
Phát hiện :
Trong 6 tháng đầu điều trị, việc theo dõi chức năng gan phải đươc thực hiện định kỳ trong đó các xét nghiệm phản ánh sự tổng hơp protéine và nhất là tỷ lệ prothrombine là có giá trị nhất.
Khi tỷ lệ prothrombine hạ thấp bất thường, nhất là khi có kèm với những bất thường sinh hoc khác như giảm fibrinogène và các yếu tố đông máu, tăng bilirubine và các men transaminase thì phải ngưng điều trị Dépakine ngay (kể cả khi có điều trị kèm với các dẫn xuất salicylés do có cùng con đường chuyển hóa).
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Thực hiện việc kiểm tra sinh hóa về chức năng gan trước khi khởi đầu điều trị và theo dõi định kỳ trong 6 tháng đặc biệt là những bệnh nhân có nguy cơ cao.
- Cũng giống như đa số các thuốc chống động kinh khác, nhất là lúc bắt đầu điều trị, người ta thấy có tăng tạm thời và riêng lẻ của các men transaminase mà không có biểu hiện lâm sàng nào. Trong trường hơp này nên thực hiện một tổng kê sinh hoc đầy đủ (đặc biệt là tỷ lệ prothrombine), chỉnh lại liều dùng, và làm lại các xét nghiệm tùy theo kết quả của các thông số sinh hoc.
- Ở trẻ dưới 3 tuổi, chỉ nên dùng Dépakine đơn liệu pháp khi đã đánh giá lơi ích điều trị so với nguy cơ bị bệnh gan.
- Xét nghiệm máu (công thức máu bao gồm cả đếm tiểu cầu, thời gian máu chảy và xét nghiệm đông máu toàn bộ) cần đươc thực hiện trước khi điều trị, cũng như trước phẫu thuật hay trong trường hơp có vết bầm máu hoặc chảy máu tự phát.
- Trong trường hơp suy thận, cần lưu ý đến sự gia tăng nồng độ acide valproique tự do trong huyết thanh và khi đó phải giảm liều.
- Khi có hội chứng đau bụng cấp, cần định lương amylase máu trước khi nghĩ đến phẫu thuật vì đã có báo cáo về những trường hơp hiếm hoi bị viêm tụy cấp.
- Ở trẻ em nên tránh ghi toa đồng thời với các dẫn xuất salicylate.
- Nên cân nhắc lơi ích/nguy cơ khi dùng valproate cho bệnh nhân bị lupus ban đỏ rải rác.
LÚC CÓ THAI
Nguy cơ liên quan đến bệnh động kinh và thuốc chống động kinh :
Người ta nhận thấy ở những người mẹ đươc điều trị bằng thuốc chống động kinh sẽ sinh con với tỷ lệ dị dạng từ 2 đến 3 lần cao hơn tỷ lệ dị dạng trong dân số chung (3%). Tuy nhiên, mặc dù có sự gia tăng tỷ lệ trẻ dị dạng khi dùng đa liệu pháp, nhưng mối tương quan giữa bệnh và điều trị vẫn không có gì rõ ràng để giải thích sự gia tăng này. Các dị dạng thường gặp là sứt môi hở hàm ếch và những dị dạng về tim mạch.
Việc ngưng đột ngột một điều trị chống động kinh ở người mẹ có thể làm bệnh nặng hơn từ đó gây nguy hại cho con.
Nguy cơ liên quan đến valproate :
Ở súc vật : thuốc có thể gây sinh quái thai ở chuột, mèo, thỏ.
Ở người : nguy cơ bị dị dạng khi dùng thuốc trong 3 tháng đầu không cao hơn các thuốc chống động kinh khác. Dựa trên những nghiên cứu riêng rẽ, valproate dường như gây ra những bất thường về đóng ống thần kinh, thoát vị màng não tủy, gai sống tách đôi… là những dị dạng có thể phát hiện trước khi sinh, với tần suất là 1%.
Từ những dữ liệu nêu trên :
- Khi muốn có thai, phải cân nhắc lại chỉ định điều trị thuốc chống động kinh, nên bổ sung thêm acide folique.
- Trong lúc mang thai, không đươc ngưng thuốc chống động kinh đang có hiệu quả. Nên dùng đơn liệu pháp, dùng liều thấp nhất có hiệu quả và chia làm nhiều lần trong ngày.
Phải đặc biệt theo dõi trước khi sinh để phát hiện những bất thường của ống thần kinh.
LÚC NUÔI CON BÚ
Thuốc có thể vào đươc sữa mẹ với nồng độ thấp (1-10% nồng độ trong máu), nhưng cho tới nay những trẻ bú mẹ đươc theo dõi vẫn không thấy có biểu hiện lâm sàng nào.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Ảnh hưởng của valproate lên các thuốc khác :
- Các thuốc an thần kinh, ức chế MAO, chống trầm cảm : Dépakine làm tăng hiệu quả các thuốc trên, do đó phải giảm liều các thuốc này khi cần.
- Phénobarbital : Dépakine làm tăng nồng độ phénobarbital. Cần theo dõi lâm sàng trong 15 ngày đầu phối hơp thuốc và giảm liều phénobarbital khi có triệu chứng an thần.
- Primidone : Dépakine làm tăng nồng độ của primidone và làm tăng tác dụng phụ của nó. Theo dõi lâm sàng và chỉnh liều khi cần.
- Phénytoine : Dépakine làm tăng nồng độ phénytoine toàn phần trong huyết tương và phénytoine tự do.
- Lamotrigine : Dépakine làm giảm chuyển hóa lamotrigine, do vậy cần phải chỉnh liều.
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên Dépakine :
- Phénobarbital, phénytoine, carbamazépine làm giảm nồng độ của valproate do đó phải giảm liều theo nồng độ trong huyết tương khi điều trị phối hơp.
- Méfloquine làm tăng chuyển hóa Dépakine và có tác dụng gây động kinh.
- Khi dùng phối hơp valproate với các chất gắn kết protéine mạnh như aspirine sẽ làm tăng nồng độ valproate tự do.
- Nồng độ valproate tăng (do làm giảm chuyển hóa tại gan) khi dùng phối hơp với érythromycine hoặc cimétidine.
TÁC DUNG NGOAI Ý
- Bệnh gan : (xem Chú ý đề phòng).
- Nguy cơ gây quái thai.
- Đã có những trường hơp hiếm hoi bị viêm tụy đã đươc báo cáo.
- Trạng thái lú lẫn và co giật : vài trường hơp có trạng thái sững sờ riêng biệt hay đi kèm với sự xuất hiện trở lại các cơn động kinh, sẽ giảm khi ngưng điều trị hay giảm liều. Hiện tương này thường xảy ra khi dùng đa liệu pháp hay tăng liều đột ngột.
- Một số bệnh nhân, khi khởi đầu điều trị, có những rối loạn tiêu hóa như : buồn nôn, đau dạ dày, mất sau vài ngày điều trị mà không cần phải ngưng thuốc.
- Một vài tác dụng phụ thoáng qua và phụ thuộc liều : rụng tóc, run rẩy với biên độ nhỏ, giảm tiểu cầu, tăng ammoniaque máu mà không có sự thay đổi các xét nghiệm sinh hóa về gan.
- Vài trường hơp có hiện tương giảm riêng rẽ fibrinogène, kéo dài thời gian chảy máu mà thường không có biểu hiện trên lâm sàng.
- Giảm tiểu cầu, có vài trường hơp thiếu máu, giảm bạch cầu hay giảm cả 3 dòng máu.
- Tăng cân, mất kinh hay kinh nguyệt không đều.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: – Viêm gan cấp.
- Viêm gan mạn.
- Tiền sử gia đình có viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.
- Quá mẫn với valproate sodium.
- Porphyria.

Leave a Reply